related_results_labels({"version":"1.0","encoding":"UTF-8","feed":{"xmlns":"http://www.w3.org/2005/Atom","xmlns$openSearch":"http://a9.com/-/spec/opensearchrss/1.0/","xmlns$georss":"http://www.georss.org/georss","xmlns$thr":"http://purl.org/syndication/thread/1.0","id":{"$t":"tag:blogger.com,1999:blog-31388682"},"updated":{"$t":"2010-09-05T18:27:00.851+07:00"},"title":{"type":"text","$t":"Dịch thuật Việt"},"subtitle":{"type":"html","$t":""},"link":[{"rel":"http://schemas.google.com/g/2005#feed","type":"application/atom+xml","href":"http://www.dichthuatonline.net/feeds/posts/default"},{"rel":"self","type":"application/atom+xml","href":"http://www.blogger.com/feeds/31388682/posts/default/-/Thu%E1%BA%ADt+ng%E1%BB%AF?alt\u003djson-in-script\u0026max-results\u003d50"},{"rel":"alternate","type":"text/html","href":"http://www.dichthuatonline.net/search/label/Thu%E1%BA%ADt%20ng%E1%BB%AF"},{"rel":"hub","href":"http://pubsubhubbub.appspot.com/"}],"author":[{"name":{"$t":"Dịch thuật Việt"},"uri":{"$t":"http://www.blogger.com/profile/03008168286036769181"},"email":{"$t":"dichthuatviet@gmail.com"}}],"generator":{"version":"7.00","uri":"http://www.blogger.com","$t":"Blogger"},"openSearch$totalResults":{"$t":"4"},"openSearch$startIndex":{"$t":"1"},"openSearch$itemsPerPage":{"$t":"50"},"entry":[{"id":{"$t":"tag:blogger.com,1999:blog-31388682.post-6301770064316855248"},"published":{"$t":"2009-08-03T22:41:00.003+07:00"},"updated":{"$t":"2009-08-03T22:57:59.039+07:00"},"category":[{"scheme":"http://www.blogger.com/atom/ns#","term":"Thuật ngữ"},{"scheme":"http://www.blogger.com/atom/ns#","term":"Ngôn ngữ"}],"title":{"type":"text","$t":"Tài năng hay cơ hội?"},"content":{"type":"html","$t":"\u003ca onblur\u003d\"try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}\" href\u003d\"http://www.tiasang.com.vn/DesktopModules/VietTotal.Articles/ImageHandlerLarge.ashx?width\u003d167\u0026height\u003d250\u0026HomeDirectory\u003d%2fPortals%2f0%2fVietTotal.Articles%2fdiemsachbao%2f\u0026fileName\u003dgladwell.jpg\u0026portalid\u003d0\u0026i\u003d2567\u0026q\u003d1\"\u003e\u003cimg style\u003d\"float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;width: 167px; height: 250px;\" src\u003d\"http://www.tiasang.com.vn/DesktopModules/VietTotal.Articles/ImageHandlerLarge.ashx?width\u003d167\u0026height\u003d250\u0026HomeDirectory\u003d%2fPortals%2f0%2fVietTotal.Articles%2fdiemsachbao%2f\u0026fileName\u003dgladwell.jpg\u0026portalid\u003d0\u0026i\u003d2567\u0026q\u003d1\" border\u003d\"0\" alt\u003d\"\" /\u003e\u003c/a\u003e\n\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e\u003cfont size\u003d\"3\" face\u003d\"Times New Roman\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e\nTiếp nối thành công của hai cuốn sách thuộc dạng tư duy đột phá là Điểm bùng phát (Tipping Point) và Trong chớp mắt (Blink) được xếp trong số các cuốn sách bán chạy nhất tại Mỹ trong vài năm qua, Malcolm Gladwell vừa cho ra mắt cuốn sách mới nhất mang tên Outliers (mà chúng tôi đặt tên tiếng Việt là: Những kẻ xuất chúng). Cuốn sách là một cách nhìn, khám phá mới mẻ về thành công của những con người phi thường trên thế giới. Và theo lối tư duy của tác giả trong cuốn sách, tôi cũng muốn luận bàn về “n hững kẻ xuất chúng”, hay là những bước ngoặt, những sự kiện có thể tiên đoán được... ở Việt Nam\n\u003c/strong\u003e\u003c/p\u003e\u003c/font\u003e\u003c/div\u003e\n\u003cspan id\u003d\"fullpost\"\u003e\n\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e\u003cfont size\u003d\"3\" face\u003d\"Times New Roman\"\u003e\u003cp\u003e1. Malcolm Gladwell là một trong những học giả hàng đầu thế giới hiện nay. Ông là cựu phóng viên của tờ Washington Post và The New Yorker. Năm 2005, ông được tạp chí Time bầu chọn là một trong 100 người có ảnh hưởng nhất trên thế giới. Hiện nay, Malcolm Gladwell còn đứng trong top 25 diễn giả được trả tiền cao nhất thế giới.\u003cbr\u003e\nOutliers là một thuật ngữ toán học chỉ những điểm bên ngoài đường thẳng/người nằm ngoài/điểm nằm ngoài và có thể gọi là điểm kỳ dị; nhưng ở đây tôi muốn dùng là Những kẻ xuất chúng, để mô tả những con người có thành công vượt bậc, hơn hẳn những người khác. Vậy những thành công đó do đâu?\u003c/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cimg alt\u003d\"\" src\u003d\"http://i282.photobucket.com/albums/kk268/mrphamvan/bill-gates-1983.jpg\" width\u003d\"255\" align\u003d\"left\" border\u003d\"0\" height\u003d\"204\"\u003e2. Trong cuốn sách, Malcolm Gladwell liệt kê 75 người giàu nhất trong lịch sử vài nghìn năm của thế giới. Từ Pharaoh Amenophis III của Ai Cập cổ đại, Nữ hoàng Cleopatra đến Marcus Licinius Crassus, Nguyên lão La Mã cổ đại; từ Bill Gates đến Warren Buffett thời hiện đại... Nhưng câu hỏi đặt ra là tại sao trong 75 người giàu nhất thế giới ấy có tới gần 20%, khoảng 12 người là người Mỹ sinh vào thập niên 1830 như: Vua dầu mỏ Rockefeller - 1839, vua thép Andrew Carnegie 1835, Jay Gould - 1836; trùm ngân hàng J.P Morgan- 1837...? Tiếp nữa, Gladwell lại liệt kê những sư tổ ngành IT thế giới và nhận thấy họ đều sinh trong những năm 1955-1956. Bill Gates – 28/10/1955, Steve Jobs – 24/1/1955, Steve Balmer, Chủ tịch hiện nay của Microsoft – 24/3/1956, Paul Allen, người cùng sáng lập Microsoft với Bill Gates - 21/1/1953; Eric Schmith, CEO Google – 27/4/1955...? \u003c/p\u003e\n\u003cp\u003eBạn có đoán ra lý do tại sao rất nhiều người xuất chúng lại sinh ra vào thời điểm đó không? Khác với các cách lý giải nguyên nhân thành công đã từng được nhiều người đưa ra, Gladwell lần lại lịch sử và nhận thấy nhiều mốc biến chuyển lịch sử có ảnh hưởng quyết định đến sự thành công của những con người xuất chúng này. Đối với nước Mỹ, cuộc cách mạng công nghiệp - có lẽ cũng là sự chuyển đổi vĩ đại nhất trong lịch sử đất nước này - với hàng loạt những sự kiện rúng động như: Xây dựng đường xe lửa từ Đông sang Tây, tìm ra mỏ dầu ở Texas, phố Wall hình thành... diễn ra trong thập niên 1860-1870. Và những người biết chộp lấy cơ hội này để làm giàu cần phải ở độ tuổi 30 vì nếu bạn sinh ra vào thập niên 1840, tính đến 1860 bạn mới ngoài 20 tuổi, có nghĩa là còn quá trẻ, không đủ trưởng thành, không đủ kinh nghiệm, quan hệ để chộp được cơ hội có một không hai đó. Còn nếu bạn sinh trong thập niên 1820, tính đến 1860, bạn đã ngoài 40 tuổi, tư tưởng của bạn đã bị hình thành bởi môtip tư duy của thời kỳ trước Nội chiến. Hơn nữa, lúc đó bạn đã quá già để có thể dám chấp nhận mạo hiểm.\u003c/p\u003e\n\u003cp\u003eTương tự như vậy, cũng không quá khó để tìm ra nguyên nhân cho sự thành công của những người xuất chúng trong ngành IT, dù có hơi khác biệt so với trường hợp kể trên. Malcolm Gladwell cho rằng sự kiện cách mạng trong ngành IT thế giới xảy ra vào tháng 1/1975, khi tạp chí Popular Electronic thông báo việc ra đời chiếc máy kỳ diệu Altair 8800, mở đầu kỷ nguyên máy tính điện tử. Vậy vào tháng 1/1975, thế hệ nào có điều kiện tốt nhất để được hưởng lợi nhất từ cơ hội này? Đó chắc chắn không thể là những người đã 30 hay 40 tuổi. Khi đó có lẽ họ đang giữ vị trí kha khá nào đó ở IBM hay đâu đó, họ không đủ dũng cảm và mạo hiểm để rời bỏ vị trí và chộp lấy cơ hội mới. Tư duy của họ cũng không đủ “trắng tinh” để lĩnh hội những công nghệ mới mẻ. Nhưng họ cũng không thể là những học sinh trung học vì họ chưa đủ khả năng để làm được việc gì đó cho mình. Và Gladwell cho rằng, độ tuổi tốt nhất cho cơ hội này là những người khoảng 20 tuổi. Đó chính là Bill Gates, Steve Jobs, Steve Balmer, Paul Allen, Eric Schmith...\u003c/p\u003e\n\u003cp\u003e3. Dựa trên cách phân tích của Malcolm Gladwell, tôi cố gắng mày mò viết và phân tích về đặc điểm của khoa học Việt Nam. Giới học giả Việt Nam lâu nay vẫn bị chê là hiếm có các bài báo/công trình nghiên cứu đăng trên các báo, tạp chí khoa học quốc tế, trong khi nhìn sang những nước láng giềng như Thái Lan, Malaysia, Singapore thì số lượng này nhiều hơn hẳn. Đó không phải do lỗi của các học giả Việt Nam. Nếu một người thông minh, yêu khoa học, nhưng nếu không được tiếp xúc máy tính từ cấp 2, cấp 3, không được tiếp cận nguồn thông tin mới mẻ, hiện đại của thế giới (sách khoa học, tạp chí, Internet...) và ngoại ngữ không đủ tốt để đọc các tài liệu từ tiếng nước ngoài ngay khi là sinh viên; thì khó có thể chen chân được vào làng khoa học thế giới hiện đại. Ở Việt Nam, thế hệ chúng tôi sinh năm 1970-1972, được tiếp xúc với máy tính lần đầu tiên là quãng 1992-1993, bắt đầu học tiếng Anh vào khoảng năm 1990... lần đầu tiếp cận Internet khoảng 1997, và những người khá nhất thì có thể đọc tạp chí quốc tế đầu tiên vào những năm 1995 - 1996! \u003c/p\u003e\n\u003cp\u003eQuả thực tôi thấy những người thuộc lứa tuổi mình rất ít người có khả năng để có thể viết các bài báo/công trình đăng tạp chí quốc tế, không có cơ hội nào để trở thành nhà khoa học “có tầm vóc quốc tế”, ngoại trừ vài trường hợp cá biệt như Ngô Bảo Châu, Đàm Thanh Sơn... (họ được ra nước ngoài sớm, được tiếp cận sớm với ngoại ngữ/tri thức mới, tiên tiến...). Và như vậy, tôi cho rằng lứa người Việt Nam đầu tiên có đủ điều kiện trở thành nhà khoa học tầm vóc khu vực hay thế giới ít nhất phải sinh vào những năm 1980-1985. Họ sẽ chỉ đạt đến trình độ cao khi đã 35-40 tuổi. Như vậy, chỉ đến khoảng những năm 2015-2020 thì các bài báo khoa học của Việt Nam may ra mới lần lượt được xuất hiện.\u003c/p\u003e\n\u003cp\u003eTôi cũng suy luận về lứa doanh nhân tầm vóc châu lục và quốc tế của Việt Nam. Lần lại lịch sử, dấu mốc quan trọng cho hội nhập quốc tế của nước ta là 1997-2007 khi Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Mỹ và gia nhập WTO. Theo cách suy luận của Gladwell, thế hệ bắt đầu bước chân vào đại học lúc này mới có cơ hội hình thành tư duy mới. Và để những người này thành đạt, đạt đến đỉnh cao của sự nghiệp kinh doanh phải là những năm 45-50 tuổi, tức là những năm 2020-2025, Việt Nam mới có thể xuất hiện những tỷ phú, những thương hiệu tầm vóc khu vực.\u003c/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cimg alt\u003d\"\" src\u003d\"http://i282.photobucket.com/albums/kk268/mrphamvan/ys_car_beatles_wall.jpg\" width\u003d\"255\" align\u003d\"left\" border\u003d\"0\" height\u003d\"191\"\u003e4. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là một người nếu chỉ sinh vào thế hệ đó, nắm được cơ hội của giai đoạn đó, liệu đã đủ để trở thành kẻ xuất chúng chưa? Câu trả lời đương nhiên là chưa. Malcoml Gladwell đưa thêm một điều kiện nữa, điều kiện có thể khiến bạn ngạc nhiên: Để trở thành người xuất chúng thì bạn buộc phải thông minh, và phải là một trong những người rất thông minh, sáng láng và liều lĩnh của thế hệ đó. Đặc biệt bạn không được quá thông minh. Nếu bạn quá thông minh bạn không có cơ hội để thành công. Thật kỳ cục! Nhưng sự thực là như vậy. Bởi những người thông minh nhất thường tính toán được mọi tình huống, cơ hội cũng như rủi ro có thể xảy ra; họ sẽ không dám mạo hiểm nắm lấy các cơ hội lớn trước mắt, đồng nghĩa với việc họ không thể có được những thành công xuất chúng. Gladwell phát hiện rằng không có ai trong số những người được đánh giá là có chỉ số IQ cao nhất lại làm nên những thành công lớn lao. Dường như họ đều biến mất khi trưởng thành chỉ vì họ quá thông minh để có thể thành công. Ví dụ điển hình là Chris Langan, được mệnh danh là người thông minh nhất nước Mỹ, tham gia cuộc chơi Đấu trường 100. Chris Langan đã từ bỏ cuộc chơi – đầu hàng - khi đã đạt được mức thưởng 250.000 đô-la... vì không dám mạo hiểm ở câu hỏi tiếp theo. Nếu đã đến 250.000 đô-la rồi mà bỏ cuộc thì làm sao có thể giành được 1 triệu đô la? Thực tế, từ lâu, nhiều học giả Mỹ cũng đã nói rằng, những nhân vật thông minh nhất của Mỹ không thể trở thành Tổng thống. Gladwell cũng thống kê và chứng minh rằng những người được giải Nobel cũng không phải là những người thông minh nhất khi còn bé... \u003c/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Một nguyên tắc nữa để thành công là phải kiên trì rèn luyện: Không có ai thành công mà không phải trải qua 10.000 giờ luyện tập. Hãy xem xét cường độ làm việc của những người xuất chúng như Bill Gates, ban nhạc The Beatle hay gần đây là Michael Jackson, bạn sẽ hiểu về nguyên lý Khổ luyện thành tài. Riêng tôi, tôi cũng suy nghĩ mãi về con số 10.000 giờ luyện tập mà tác giả cuốn sách đưa ra. Mỗi năm mỗi người chỉ làm việc 300 ngày là cùng. Mỗi ngày một người làm việc nhiều là 8 giờ, nhưng gọi là làm việc thực sự có lẽ chỉ khoảng 3-4 giờ. 10.000 giờ như vậy tương đương với trên 8 năm, và thông thường là 10 năm rèn luyện. Đó là câu chuyện về những nghệ công, nhạc sĩ… \u003c/p\u003e\n\u003cp\u003e6. Với chủ đề “Những kẻ xuất chúng” hẳn nhiều độc giả sẽ muốn chia sẻ ý kiến của mình. Chúng tôi mong muốn sẽ nhận được nhiều ý kiến trao đổi của các học giả cũng như bạn đọc quan tâm đến cuốn sách này. Chúng tôi cũng hy vọng quan điểm thành công rất độc đáo của Gladwell sẽ được phổ biến rộng rãi tại Việt Nam; và những ai đó như những nhà tư tưởng, giáo dục hay ngay cả các bậc phụ huynh quan tâm đến việc đào tạo nên những thế hệ nhân tài mới của Việt Nam cũng sẽ đọc cuốn sách và áp dụng những quan điểm rất đáng cổ vũ của tác giả có tầm ảnh hưởng lớn trên thế giới này.\u003c/p\u003e\n\u003cp\u003e(Nguồn Báo Tia Sáng)\u003c/p\u003e\n\u003c/font\u003e\u003c/div\u003e\n\u003c/span\u003e\u003cdiv class\u003d\"blogger-post-footer\"\u003eDịch thuật Việt\nSố 111B, Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội\nĐiện thoại: 844.35745917 - 0915502269 - 0945259798\nEmail: dichthuatviet@gmail.com - dichthuatviet@yahoo.com\u003cimg width\u003d'1' height\u003d'1' src\u003d'https://blogger.googleusercontent.com/tracker/31388682-6301770064316855248?l\u003dwww.dichthuatonline.net' alt\u003d'' /\u003e\u003c/div\u003e"},"link":[{"rel":"replies","type":"text/html","href":"http://www.dichthuatonline.net/2009/08/tai-nang-hay-co-hoi.html#comment-form","title":"0 Comments"},{"rel":"edit","type":"application/atom+xml","href":"http://www.blogger.com/feeds/31388682/posts/default/6301770064316855248"},{"rel":"self","type":"application/atom+xml","href":"http://www.blogger.com/feeds/31388682/posts/default/6301770064316855248"},{"rel":"alternate","type":"text/html","href":"http://www.dichthuatonline.net/2009/08/tai-nang-hay-co-hoi.html","title":"Tài năng hay cơ hội?"}],"author":[{"name":{"$t":"Dịch thuật Việt"},"uri":{"$t":"http://www.blogger.com/profile/03008168286036769181"},"email":{"$t":"dichthuatviet@gmail.com"},"gd$extendedProperty":{"xmlns$gd":"http://schemas.google.com/g/2005","name":"OpenSocialUserId","value":"00536261155721121678"}}],"thr$total":{"$t":"0"}},{"id":{"$t":"tag:blogger.com,1999:blog-31388682.post-6455463788082910226"},"published":{"$t":"2009-06-19T07:14:00.007+07:00"},"updated":{"$t":"2009-07-16T23:36:58.972+07:00"},"category":[{"scheme":"http://www.blogger.com/atom/ns#","term":"Thuật ngữ"}],"title":{"type":"text","$t":"Thuật ngữ Viễn thông: Cần được dùng thống nhất theo Khái niệm (Phần 2)"},"content":{"type":"html","$t":"\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-weight: bold;font-size:100%;\" \u003e\u003cspan class\u003d\"sapeau_box\"\u003e\u003cspan id\u003d\"lbTeaser\"\u003eTrong khi thuật ngữ access (truy nhập) không được sử dụng thống nhất thì một thuật ngữ liên quan – multiple Aceess (multi-access) – đa truy nhập đã được sử dụng rất thống nhất. Người sử dụng đều đã biết đến các khái niệm TDMA, CDMA… khi họ đăng ký thuê bao mạng MobiFone, Vinaphone, Viettel hay các mạng Cityphone, S-Fone, HT Mobile hay EVN Telecom. \u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/div\u003e\u003cspan style\u003d\"font-size:130%;\"\u003e\u003cspan id\u003d\"lbBody\" class\u003d\"text_box\"\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: right; font-weight: bold; font-style: italic;\" align\u003d\"right\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eTS. Đỗ Kim Bằng \u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cspan class\u003d\"text_box\" id\u003d\"lbBody\"\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: right; font-weight: bold; font-style: italic;\" align\u003d\"right\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e KS. Nguyễn Thanh Việt\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e \u003c/span\u003e\u003ci\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eTrong khi \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethuật\u003c/span\u003e \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003engữ\u003c/span\u003e access (truy nhập) không được sử dụng thống nhất thì một \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethuật\u003c/span\u003e \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003engữ\u003c/span\u003e liên quan – multiple Aceess (multi-access) – đa truy nhập đã được sử dụng rất thống nhất. Người sử dụng đều đã biết đến các khái niệm TDMA, CDMA… khi họ đăng ký thuê bao mạng MobiFone, Vinaphone, Viettel hay các mạng Cityphone, S-Fone, HT Mobile hay EVN Telecom.\u003c/span\u003e\u003c/i\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e \u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify; font-weight: bold;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eMULTIPLE ACCESS\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003ci\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eĐa Truy nhập\u003c/span\u003e\u003c/i\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e 1. Trong \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e tin vệ tinh, khả năng của một vệ tinh \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e tin hoạt động như một \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ephần\u003c/span\u003e của một đường \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e tin giữa hai hay nhiều cặp đầu cuối vệ tinh một cách đồng thời. Ba loại đa truy nhập đang được sử dụng hiện nay với các vệ tinh \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e tin là đa truy nhập chia theo tần số, chia theo mã và chia theo thời gian.\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e 2. Kết nối của một người dùng tới một hay nhiều trung tâm chuyển mạch theo các đường truy nhập riêng rẽ, sử dụng một \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ephần\u003c/span\u003e tử nhận dạng tin báo hoặc một số máy điện thoại duy nhất. \u003c/span\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e 3. Trong nối mạng máy tính, một sơ đồ cho phép nhiều người dùng truy nhập tạm thời vào mạng, theo nhu cầu, vì mục địch phát đi \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e tin. Các thí dụ của đa truy nhập này là CSMA/CA (Đa truy nhập cảm nhận song mang tránh xung đột) và CSMA/CD (Đa truy nhập cảm nhận sóng mang/phát hiện xung đột).\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e Có một số kỹ \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethuật\u003c/span\u003e đa truy nhập thường được dùng sau đây: \u003c/span\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e \u003c/span\u003e\u003cspan lang\u003d\"FR\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e\n\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify; font-weight: bold;\"\u003e\u003cspan lang\u003d\"FR\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eCDMA (CODE-DIVISION MULTIPLE ACCESS) \u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003ci\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eĐa Truy nhập Chia theo Mã\u003c/span\u003e\u003c/i\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003ci\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e \u003c/span\u003e\u003c/i\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eTrong truyền \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e, một kỹ \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethuật\u003c/span\u003e đa truy nhập mà theo đó, các nhóm người dùng có thể phát đi đồng thời, sử dụng cùng các băng tần như nhau. Các tín hiệu được mã hóa sao cho \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e tin từ một máy phát cụ thể chỉ có thể được khôi phục bởi một máy thu thích hợp. Trong một số hệ thống \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e tin, CDMA được sử dụng như một phương pháp truy nhập cho phép các sóng mang từ các trạm khác nhau sử dụng cùng một thiết bị truyền dẫn do việc dùng một dải \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e rộng hơn so với từng sóng mang riêng lẻ. Khi thu, mỗi sóng mang có thể được phân biệt với các sóng mang khác nhờ một mã điều chế đặc biệt, do vậy cho phép thu được các tín hiệu đã được chồng lên nhau từ gốc về mặt thời gian và tần số. Như vậy, nhiều cuộc truyền dẫn có thể xảy ra cùng một lúc trong phạm vi cùng một băng \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e mà vẫn giảm được can nhiễu tương hỗ chỉ còn ở mức trực giao của các mã đơn nhất được dùng trong mỗi truyền dẫn. CDMA cho phép phân bố năng lượng đồng đều hơn trong mỗi băng \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e bức xạ. \u003c/span\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e Trong \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e tin cá nhân (PCS), nói nôm na là CDMA biến đổi tiếng nói của bạn thành một tín hiệu số, cộng thêm một địa chỉ (mã ID của đích đến mà bạn đang đàm thoại với) vào mỗi gói tiếng nói số, xáo trộn nó, rồi phát nó ra không trung. Số cuộc gọi trong cùng một lượng băng \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e có thể tăng gấp 20 lần. Ngoài ra nó có thể vận chuyển \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e tin số cùng với tiếng nói của bạn. Khi truyền dẫn chuyển từ anten này sang anten khác (trạm gốc hay tế bào này sang trạm gốc hay tế bào khác) thì trạm cũ kiểm tra xem trạm mới đã bắt bắt được bạn chưa trước khi nó ngắt kết nối. \u003c/span\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e \u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e\n\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify; font-weight: bold;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eFREQUENCY DIVISION MULTIPLE ACCESS (FDMA)\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003ci\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eĐa Truy nhập Chia theo Tần số \u003c/span\u003e\u003c/i\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003ci\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e \u003c/span\u003e\u003c/i\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eTrong truyền \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e, FDMA là một kỹ \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethuật\u003c/span\u003e mà theo đó các nhóm người dùng (chẳng hạn như một số trạm mặt đất trong một hệ thống \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e tin vệ tinh) được gán các tần số để sử dụng một kênh chung bằng cách dùng các kỹ \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethuật\u003c/span\u003e ghép kênh chia theo tần số (FDM). Việc gán các tần số có thể được tiến hành trên cơ sở cố định hoặc theo yêu cầu. Ghép kênh chia theo tần số là một quá trình trong đó hai hay nhiều tín hiệu có thể được phát trên một đường truyền băng rộng chung bằng cách sử dụng các \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ephần\u003c/span\u003e khác nhau của băng tần cho mỗi tín hiệu. Tại đầu kia của đường truyền các tín hiệu được tách riêng và được nhận dạng nhờ các bộ lọc lựa chọn để giải ghép (tách kênh) cho chúng. \u003c/span\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e \u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e\n\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify; font-weight: bold;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eTIME DIVISION MULTIPLE ACCESS (TDMA)\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003ci\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eĐa Truy nhập Chia theo Thời gian\u003c/span\u003e\u003c/i\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003ci\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e \u003c/span\u003e\u003c/i\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eTrong truyền \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethông\u003c/span\u003e, một kỹ \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethuật\u003c/span\u003e mà theo đó các nhóm người dùng (chẳng hạn như một số trạm mặt đất trong một hệ thống thống tin vệ tinh) được gán các khe thời gian để sử dụng một kênh chung bằng cách sử dụng các kỹ \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethuật\u003c/span\u003e ghép kênh chia theo thời gian TDM). Việc gán các tần số có thể được thực hiện trên cơ sở cố định hoặc theo yêu cầu.\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e Ghép kênh chia theo thời gian là phương pháp gán một kênh dung lượng cao cho nhiều cặp thu-phát. \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003eThông\u003c/span\u003e tin từ mỗi người gửi được gán các khoảng thời gian trong kênh chính và các đoạn của các bản tin được chèn xen kẽ với các đoạn bản tin từ những người dùng khác tại đầu vào kênh. Các đoạn của bản tin được phân tách và các bản tin đầy đủ được tái cấu trúc tại đầu thu. Tất nhiên kỹ \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethuật\u003c/span\u003e này chỉ có thể được sử dụng cho các tín hiệu số. Các tín hiệu analog, chẳng hạn như thoại, phải được biến đổi sang dạng số bằng kỹ \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethuật\u003c/span\u003e điều xung mã (PCM) trước khi chúng có thể được gán khe thời gian. \u003c/span\u003e\u003c/p\u003e \u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e Những \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethuật\u003c/span\u003e \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003engữ\u003c/span\u003e trên đây (và nhiều \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethuật\u003c/span\u003e \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003engữ\u003c/span\u003e khác có gốc access và multi-access) đã được sử dụng thống nhất một cách rộng rãi trong sách vở và các tài liệu là truy nhập và đa truy nhập. Vậy việc sử dụng access theo các tên gọi khác (truy cập, tiếp nhập hay truy xuất…) đều không ăn nhập với các \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003ethuật\u003c/span\u003e \u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003engữ\u003c/span\u003e trên đây, và tự mâu thuẫn với chính mình./.\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e____________________________________\n\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"color: rgb(51, 102, 255);\"\u003e\n\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0mm 0mm 0pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"color: rgb(51, 102, 255);\"\u003e\u003e\u003eXem thêm\u003c/span\u003e\n\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003cul\u003e\u003cli\u003e\u003cspan style\u003d\"font-size:130%;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-size:100%;\"\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/thuat-ngu-vien-thong-can-uoc-dung-thong.html\"\u003eThuật ngữ Viễn thông: Cần được dùng thống nhất theo Khái niệm - Phần 1\u003c/a\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/li\u003e\u003c/ul\u003e\u003cdiv class\u003d\"blogger-post-footer\"\u003eDịch thuật Việt\nSố 111B, Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội\nĐiện thoại: 844.35745917 - 0915502269 - 0945259798\nEmail: dichthuatviet@gmail.com - dichthuatviet@yahoo.com\u003cimg width\u003d'1' height\u003d'1' src\u003d'https://blogger.googleusercontent.com/tracker/31388682-6455463788082910226?l\u003dwww.dichthuatonline.net' alt\u003d'' /\u003e\u003c/div\u003e"},"link":[{"rel":"replies","type":"text/html","href":"http://www.dichthuatonline.net/2009/06/thuat-ngu-vien-thong-can-uoc-dung-thong.html#comment-form","title":"0 Comments"},{"rel":"edit","type":"application/atom+xml","href":"http://www.blogger.com/feeds/31388682/posts/default/6455463788082910226"},{"rel":"self","type":"application/atom+xml","href":"http://www.blogger.com/feeds/31388682/posts/default/6455463788082910226"},{"rel":"alternate","type":"text/html","href":"http://www.dichthuatonline.net/2009/06/thuat-ngu-vien-thong-can-uoc-dung-thong.html","title":"Thuật ngữ Viễn thông: Cần được dùng thống nhất theo Khái niệm (Phần 2)"}],"author":[{"name":{"$t":"Dịch thuật Việt"},"uri":{"$t":"http://www.blogger.com/profile/03008168286036769181"},"email":{"$t":"dichthuatviet@gmail.com"},"gd$extendedProperty":{"xmlns$gd":"http://schemas.google.com/g/2005","name":"OpenSocialUserId","value":"00536261155721121678"}}],"thr$total":{"$t":"0"}},{"id":{"$t":"tag:blogger.com,1999:blog-31388682.post-748985054299992554"},"published":{"$t":"2009-05-21T17:51:00.011+07:00"},"updated":{"$t":"2009-08-08T16:43:06.927+07:00"},"category":[{"scheme":"http://www.blogger.com/atom/ns#","term":"Thuật ngữ"}],"title":{"type":"text","$t":"Thuật ngữ viễn thông cần được dùng thống nhất theo khái niệm"},"content":{"type":"html","$t":"\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e\u003cspan id\u003d\"lbBody\" class\u003d\"text_box\" style\u003d\"font-size:130%;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e\u003cb style\u003d\"\"\u003e\u003ci style\u003d\"\"\u003e\u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003eCùng một khái niệm vật lý, nếu mỗi nhà khoa học đặt một tên gọi riêng theo ý thích của mình thì rồi tình hình sẽ ra sao? Suốt 45 năm qua, Tạp chí Bưu chính Viễn thông và Công nghệ Thông tin luôn luôn chủ trương Việt hoá các thuật ngữ trong lĩnh vực viễn thông và làm cầu nối để các tác giả và độc giả cùng thống nhất sử dụng các thuật ngữ tương ứng với các khái niệm khoa học. Trong chuyên mục mới này Tạp chí muốn tâm sự với các tác giả trẻ, các độc giả, các biên tập viên… cùng thống nhất sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành và phổ biến chúng ra xã hội, góp phần vào việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Tạp chí kêu gọi các nhà chuyên môn, đặc biệt là các vị tiền bối, tham gia viết bài cho chuyên mục này.\u003c/span\u003e\u003c/i\u003e\u003c/b\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003cspan style\u003d\"font-size:130%;\"\u003e\n\u003c/span\u003e\u003c/div\u003e\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e \u003c/div\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 0cm 12pt; text-align: right;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-size:130%;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e\u003cb\u003e\u003ci\u003e\u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003eTS. Đỗ Kim Bằng\u003co:p\u003e\u003c/o:p\u003e\u003c/span\u003e\u003c/i\u003e\u003c/b\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 0cm 12pt; text-align: right;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-size:130%;\"\u003e\u003cb\u003e\u003ci\u003e\u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eKS. Nguyễn Thanh Việt\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/i\u003e\u003c/b\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 0cm 12pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan id\u003d\"lbBody\" class\u003d\"text_box\" style\u003d\"font-size:130%;\"\u003e\u003cb\u003e\u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eLine-of-Sight (LOS): \u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/b\u003e\u003c/span\u003e\u003cspan id\u003d\"lbBody\" class\u003d\"text_box\" style\u003d\"font-size:130%;\"\u003e\u003cb\u003e\u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eTầm nhìn thẳng , Trực thị\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/b\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 0cm 12pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan id\u003d\"lbBody\" class\u003d\"text_box\" style\u003d\"font-size:130%;\"\u003e\u003cb\u003e\u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eLine-of-Sight (LOS) Propagation: \u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/b\u003e\u003c/span\u003e\u003cspan id\u003d\"lbBody\" class\u003d\"text_box\" style\u003d\"font-size:130%;\"\u003e\u003cb\u003e\u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eTruyền trực thị, truyền theo tầm nhìn thẳng\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/b\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 0cm 12pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\";font-size:130%;color:black;\" \u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eTrong thông tin vô tuyến, một tình huống trong đó (tia) sóng điện từ truyền theo đường thẳng không bị vật cản che chắn giữa anten phát và anten thu. Truyền LOS đặc biệt quan trọng tại băng tần VHF và các tần số cao hơn. Hiểu nôm na là: máy thu và máy phát phải nhìn thấy nhau mà không bị che khuất (đối với tia sóng điện từ).\u003co:p\u003e\u003c/o:p\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e \u003c/div\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 0cm 12pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\";font-size:130%;color:black;\" \u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eTrong tất cả các từ điển tiếng Anh, khái niệm này đều được định nghĩa đại loại như vậy. Ở nước ta, khái niệm này đã được biết đến từ rất lâu, đặc biệt trong vi ba mặt đất, và được thống nhất gọi là \u003cspan style\u003d\"\"\u003etrực thị\u003c/span\u003e hoặc\u003cspan style\u003d\"\"\u003e tầm\u003c/span\u003e \u003cspan style\u003d\"\"\u003enhìn thẳng\u003c/span\u003e. Phần lớn các Từ điển Anh - Việt về khoa học kỹ thuật (KHKT) đều dùng thuật ngữ này. Thế nhưng trong một cuốn Thuật ngữ Viễn thông Anh - Việt mới đây lại dùng thuật ngữ\u003cspan style\u003d\"\"\u003e \u003c/span\u003e\u003cspan style\u003d\"\"\u003eTruyền Trực tiếp\u003c/span\u003e\u003cspan style\u003d\"\"\u003e \u003c/span\u003eđể gọi khái niệm trên. Theo chúng tôi, từ \u003cspan style\u003d\"\"\u003etrực tiếp\u003c/span\u003e ở đây là quá chung chung, không mô tả đúng khái niệm và gây lầm lẫn với các thuật ngữ có tính từ \u003cspan style\u003d\"\"\u003etrực tiếp\u003c/span\u003e khác như truyền hình trực tiếp, truy nhập trực tiếp, kết nối trực tiếp v.v… Thí dụ, nó lẫn lộn với khái niệm \u003cspan style\u003d\"\"\u003eTia (sóng) Trực tiếp (Direct Ray)\u003c/span\u003e được định nghĩa ngay trong cuốn từ điển này: \u003cb\u003e\u003cspan style\u003d\"\"\u003eTia Trực tiếp\u003c/span\u003e\u003c/b\u003e:\u003cspan style\u003d\"\"\u003e \u003c/span\u003eMột tia bức xạ điện từ đi theo đường có thời gian truyền sóng ngắn nhất có thể có giữa anten phát và anten thu. (Chú ý: đường có thời gian truyền ngắn nhất không phải lúc nào cũng là đường có cự ly ngắn nhất). Nghĩa của từ \u003cspan style\u003d\"\"\u003etrực tiếp \u003c/span\u003eở đây khác hẳn với \u003cspan style\u003d\"\"\u003etrực tiếp\u003c/span\u003e mà tác giả dùng cho LOS propagation nói trên. \u003cspan style\u003d\"\"\u003e\u003cspan style\u003d\"\"\u003e \u003c/span\u003e\u003co:p\u003e\u003c/o:p\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e \u003c/div\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 0cm 12pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\";font-size:130%;color:black;\" \u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eTrong một bài viết khác, có tác giả lại gọi LOS Propagation là \u003cspan style\u003d\"\"\u003eTruyền Trực tuyến\u003c/span\u003e. Trực tuyến được dịch từ thuật ngữ \u003cspan style\u003d\"\"\u003eon-line\u003c/span\u003e hiện đang được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật máy tính. Có vô số các định nghĩa về \u003cspan style\u003d\"\"\u003etrực tuyến (on-line)\u003c/span\u003e khác nhau, tuỳ theo lĩnh vực và tác giả, nhưng tổng quát nhất là: kết nối trực tiếp và có thể được truy nhập mọi lúc.\u003cspan style\u003d\"\"\u003e \u003c/span\u003eKhông một định nghĩa nào về \u003cspan style\u003d\"\"\u003etrực tuyến\u003c/span\u003e ăn nhập với khái niệm LOS propagation. \u003co:p\u003e\u003c/o:p\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e \u003c/div\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 0cm 12pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\";font-size:130%;color:black;\" \u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eMới đây nhất, công nghệ WiMAX đang được thế giới nói đến nhiều, trong đó có phương thức LOS propagation và NLOS propagation. Có người dùng các thuật ngữ \u003cspan style\u003d\"\"\u003etrực xạ\u003c/span\u003e và \u003cspan style\u003d\"\"\u003ekhông trực xạ\u003c/span\u003e tương ứng. Trực xạ là\u003cspan style\u003d\"\"\u003e phát xạ thẳng,\u003c/span\u003e không trực xạ là \u003cspan style\u003d\"\"\u003ephát xạ không thẳng\u003c/span\u003e; thử hỏi có phát xạ (hay bức xạ) nào là không thẳng? \u003co:p\u003e\u003c/o:p\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e \u003c/div\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 0cm 12pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\";font-size:130%;color:black;\" \u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eNhư vậy, nên thống nhất sứ dụng \u003cspan style\u003d\"\"\u003eTrực thị \u003c/span\u003ehoặc \u003cspan style\u003d\"\"\u003eTầm nhìn thẳng.\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 0cm 12pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan id\u003d\"lbBody\" class\u003d\"text_box\" style\u003d\"font-size:130%;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e\u003cb\u003e\u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003eAccess \u003c/span\u003e\u003c/b\u003e\u003cb style\u003d\"\"\u003e\u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003e(danh từ): \u003cspan style\u003d\"\"\u003eTruy nhập\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/b\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 0cm 12pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\";font-size:130%;color:black;\" \u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003eNghĩa thông dụng trong tiếng Anh, \u003ci\u003eaccess\u003c/i\u003e là lối vào, đường vào, sự tiếp cận v.v… Trong kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin thuật ngữ access có vô số các định nghĩa khác nhau, thí dụ:\u003co:p\u003e\u003c/o:p\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e \u003c/div\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 0cm 12pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\";font-size:130%;color:black;\" \u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e1. (Nghĩa chung): Điểm mà tại đó có được một lối vào một mạch hoặc một phương tiện \u003co:p\u003e\u003c/o:p\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e \u003c/div\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 0cm 12pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\";font-size:130%;color:black;\" \u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e2 (Nghĩa Viễn thông): Khả năng đi vào hoặc thoát ra khỏi một mạng nội hạt để khởi tạo hoặc kết thúc một cuộc gọi quốc tế, đường dài hoặc liên LATA\u003co:p\u003e\u003c/o:p\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e \u003c/div\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 0cm 12pt; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\";font-size:130%;color:black;\" \u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e3. (Nghĩa Máy tính): Nhập vào hệ thống hoặc mạng: a) để cất dữ liệu vào, lấy dữ liệu ra hoặc thông tin với hệ thống: b) để được sử dụng tài nguyên của hệ thống;\u003cspan style\u003d\"\"\u003e \u003c/span\u003ec) Trong an toàn thông tin, là khả năng hoặc cơ hội để lấy được và sửa chữa thông tin tư liệu.\u003cspan style\u003d\"\"\u003e \u003c/span\u003ev.v…\u003co:p\u003e\u003c/o:p\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e \u003c/div\u003e\u003cp class\u003d\"MsoNormal\" style\u003d\"margin: 0cm 2.25pt 12pt 0cm; text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-size:130%;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-family:Times New Roman;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003eỞ Việt \u003c/span\u003e\u003cst1:country-region\u003e\u003cst1:place\u003e\u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003eNam\u003c/span\u003e\u003c/st1:place\u003e\u003c/st1:country-region\u003e\u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003e, thuật ngữ \u003cspan style\u003d\"\"\u003etruy nhập\u003c/span\u003e đã được dùng từ lâu và không biết ai là người dùng đầu tiên. Trong ngành Bưu điện hầu như đã thống nhất sử dụng thuật ngữ này. Tuy nhiên, ngoài xã hội, đặc biệt là Đài Truyền Hình Việt \u003c/span\u003e\u003cst1:country-region\u003e\u003cst1:place\u003e\u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003eNam\u003c/span\u003e\u003c/st1:place\u003e\u003c/st1:country-region\u003e\u003cspan style\u003d\"color:black;\"\u003e, và một số cán bộ kỹ thuật trong Ngành Bưu điện lại dùng thuật ngữ \u003cspan style\u003d\"\"\u003etruy cập \u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003cspan style\u003d\"\"\u003ehoặc \u003cspan style\u003d\"\"\u003etiếp nhập.\u003c/span\u003e Thực ra, truy cập hay truy nhập đều chưa có trong Từ điển tiếng Việt, chẳng qua chỉ là cách đặt tên cho một khái niệm. Chúng ta nên chỉ sử dụng thuật ngữ \u003cspan style\u003d\"\"\u003etruy nhập./.\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/span\u003e\u003c/p\u003e\u003cspan style\u003d\"font-size:100%;\"\u003e(Nguồn \u003ca href\u003d\"http://www.tapchibcvt.gov.vn/news/?s\u003d2059404809\"\u003ewww.tapchibcvt.gov.vn\u003c/a\u003e)\n\n(\u003c/span\u003e\u003cspan style\u003d\"font-style: italic;font-size:100%;\" \u003eCòn nữa\u003c/span\u003e\u003cspan style\u003d\"font-size:130%;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"font-size:100%;\"\u003e)\u003c/span\u003e\n\u003c/span\u003e\u003c/div\u003e\u003cul\u003e\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/06/thuat-ngu-vien-thong-can-uoc-dung-thong.html\"\u003ePhần 2\u003c/a\u003e\n\u003c/li\u003e\u003c/ul\u003e\n\u003cp\u003e____________________________________\u003c/p\u003e\n\u003cb\u003e\u003cspan style\u003d\"color:Blue;\"\u003e\u003e\u003eXem thêm các bài viết khác\u003c/span\u003e \u003c/b\u003e\n\u003cul type\u003d\"disc\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/06/giai-ma-ngon-ngu-cua-teen.html\" target\u003d\"_top\"\u003e\"Giải mã\" ngôn ngữ của teen\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/white-ribbon-oat-canh-co-vang-tai-lien.html\" target\u003d\"_top\"\u003e“The White Ribbon” đoạt Cành cọ vàng tại LHP Cannes lần thứ 62\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/may-tim-kiem-tieng-viet-va-mang-xa-hoi.html\" target\u003d\"_top\"\u003eMáy tìm kiếm tiếng Việt và mạng xã hội\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/giac-ngu-co-chuc-nang-tang-cuong-ky.html\" target\u003d\"_top\"\u003eGiấc ngủ có chức năng tăng cường kỹ năng ngôn ngữ\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/nhung-ieu-thu-vi-ve-dich-gia-nho-tuoi.html\" target\u003d\"_top\"\u003eNhững điều thú vị về dịch giả nhỏ tuổi nhất Việt Nam\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/trac-nghiem-tieng-anh_12.html\" target\u003d\"_top\"\u003eTrắc nghiệm tiếng Anh\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/cong-cu-dich-thuat-truc-tuyen.html\" target\u003d\"_top\"\u003eCông cụ dịch thuật trực tuyến\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/phan-mem-dich-thuat-nao-tot-nhat.html\" target\u003d\"_top\"\u003ePhần mềm nào dịch thuật tốt nhất\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/tu-ien-tieng-anh-ky-thuat-xay-dung.html\" target\u003d\"_top\"\u003eTừ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/cong-cu-dich-thuat-cho-microsoft-office.html\" target\u003d\"_top\"\u003eCông cụ dịch thuật cho Microsoft Office\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/babylon-pro-7.html\" target\u003d\"_top\"\u003ePhần mềm từ điển và dịch thuật Babylon Pro 7.5.2\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/tieng-long-dan-game-vinh-du-la-tu-tieng.html\" target\u003d\"_top\"\u003eTiếng lóng dân game vinh dự là từ tiếng Anh thứ 1 triệu!\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/thuat-ngu-vien-thong-can-uoc-dung-thong.html\" target\u003d\"_top\"\u003eThuật ngữ viễn thông cần được dùng thống nhất theo khái niệm\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003c/ul\u003e\u003cdiv class\u003d\"blogger-post-footer\"\u003eDịch thuật Việt\nSố 111B, Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội\nĐiện thoại: 844.35745917 - 0915502269 - 0945259798\nEmail: dichthuatviet@gmail.com - dichthuatviet@yahoo.com\u003cimg width\u003d'1' height\u003d'1' src\u003d'https://blogger.googleusercontent.com/tracker/31388682-748985054299992554?l\u003dwww.dichthuatonline.net' alt\u003d'' /\u003e\u003c/div\u003e"},"link":[{"rel":"replies","type":"text/html","href":"http://www.dichthuatonline.net/2009/05/thuat-ngu-vien-thong-can-uoc-dung-thong.html#comment-form","title":"0 Comments"},{"rel":"edit","type":"application/atom+xml","href":"http://www.blogger.com/feeds/31388682/posts/default/748985054299992554"},{"rel":"self","type":"application/atom+xml","href":"http://www.blogger.com/feeds/31388682/posts/default/748985054299992554"},{"rel":"alternate","type":"text/html","href":"http://www.dichthuatonline.net/2009/05/thuat-ngu-vien-thong-can-uoc-dung-thong.html","title":"Thuật ngữ viễn thông cần được dùng thống nhất theo khái niệm"}],"author":[{"name":{"$t":"Dịch thuật Việt"},"uri":{"$t":"http://www.blogger.com/profile/03008168286036769181"},"email":{"$t":"dichthuatviet@gmail.com"},"gd$extendedProperty":{"xmlns$gd":"http://schemas.google.com/g/2005","name":"OpenSocialUserId","value":"00536261155721121678"}}],"thr$total":{"$t":"0"}},{"id":{"$t":"tag:blogger.com,1999:blog-31388682.post-6458224288224400886"},"published":{"$t":"2009-05-14T06:36:00.028+07:00"},"updated":{"$t":"2009-08-08T16:42:46.435+07:00"},"category":[{"scheme":"http://www.blogger.com/atom/ns#","term":"Thuật ngữ"}],"title":{"type":"text","$t":"Từ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng"},"content":{"type":"html","$t":"\u003cdiv style\u003d\"text-align: justify;\"\u003e\u003cspan style\u003d\"color:olive;\"\u003e\u003cb\u003eCác bạn thân mến. Dịch thuật kỹ thuật, đặc biệt là chuyên ngành xây dựng, tương đối khó và bạn chỉ có thể làm tốt khi đã tiếp xúc thực tế và có kinh nghiệm dịch thuật lâu năm trong lĩnh vực này. Dưới đây chúng tôi giới thiệu Danh mục các thuật ngữ tiếng Anh thường gặp trong dịch thuật tài liệu xây dựng; tài liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn và liên tục được bổ sung vì Công ty chúng tôi liên tục làm công tác phiên dịch và biên dịch với loại tài liệu này trong nhiều năm qua. Rất mong nhận được nhận xét và đóng góp của các bạn để chúng ta có thể chia xẻ thêm nhiều thuật ngữ trong ngành này\u003c/b\u003e\u003c/span\u003e.\n\u003c/div\u003e\n\n--------------------------\n\n\u003cspan style\u003d\"color:red;\"\u003eBạn hãy click đúp vào bất kỳ từ tiếng Anh hoặc Việt để biết thêm nghĩa\u003c/span\u003e\n\n\n\u003cb\u003eChú ý\u003c/b\u003e: Để tìm nhanh thuật ngữ tiếng Anh, sử dụng tổ hợp phím \u003cb\u003e\u003cspan style\u003d\"color:blue;\"\u003eCtrl + F\u003c/span\u003e\u003c/b\u003e\n\n\n\u003ci\u003eBạn cũng có thể download bản Word đầy đủ tại\u003c/i\u003e \u003ca href\u003d\"http://www.mediafire.com/?omgnmmgjtyb\" target\u003d\"_top\"\u003e\u003ci\u003e\u003cb\u003eđây\u003c/b\u003e\u003c/i\u003e\u003c/a\u003e\n\n\n\u003chr size\u003d\"3\" width\u003d\"400\" align\u003d\"center\" color\u003d\"red\"\u003e\n\n\nAbraham’s cones : Khuôn hình chóp cụt để đo độ sụt bê tông\n\nAccelerator, Earlystrength admixture : Phụ gia tăng nhanh hóa cứng bê tông\n\nAnchorage length : Chiều dài đoạn neo giữ của cốt thép\n\nArrangement of longitudinales renforcement cut-out: Bố trí các điểm cắt đứt cốt thép dọc của dầm\n\nArrangement of reinforcement : Bố trí cốt thép\n\n\nBag : Bao tải (để dưỡng hộ bê tông)\n\nBeam of constant depth : Dầm có chiều cao không đổi\n\nBedding : Móng cống\n\nBonded tendon : Cốt thép dự ứng lực có dính bám với bê tông\n\nBursting concrete stress : ứng suất vỡ tung của bê tông\n\n\nCable disposition : Bố trí cốt thép dự ứng lực\n\nCast in many stage phrases : Đổ bê tông theo nhiều giai đoạn\n\nCast in place : Đúc bê tông tại chỗ\n\nCast in situ place concrete : Bê tông đúc tại chỗ\n\nCast in situ structure (slab, beam, column): Kết cấu đúc bê tông tại chỗ (dầm, bản, cột)\n\n\nCast,(casting) : Đổ bê tông (sự đổ bê tông)\n\nCasting schedule : Thời gian biểu của việc đổ bê tông\n\nCast-in-place concrete caisson : Giếng chìm bê tông đúc tại chỗ\n\nCast-in-place concrete pile : Cọc đúc bê tông tại chỗ\n\nCast-in-place, posttensioned bridge : Cầu dự ứng lực kéo sau đúc bê tông tại chỗ\n\n\nCast-in-situ flat place slab : Bản mặt cầu đúc bê tông tại chỗ\n\nChecking concrete quality : Kiểm tra chất lượng bê tông\n\nComposite steel and concrete structure: Kết cấu liên hợp thép – bê tông cốt thép\n\nCompremed concrete zone : Vùng bê tông chịu nén\n\nConcrete age at prestressing time : Tuổi của bê tông lúc tạo dự ứng lực\n\n\nConcrete composition : Thành phần bê tông\n\nConcrete cover : Bê tông bảo hộ (bên ngoài cốt thép)\n\nConcrete hinge : Chốt bê tông\n\nConcrete proportioning : Công thức pha trộn bê tông\n\nConcrete stress at tendon level : ứng suất bê tông ở thớ đặt cáp dự ứng lực\n\n\nConcrete surface treatement : Xử lý bề mặt bê tông\n\nConcrete test hammer : Súng bật nảy để thử cường độ bê tông\n\nConcrete thermal treatement : Xử lý nhiệt cho bê tông\n\nConcrete unit weight, density of concrete: Trọng lượng riêng bê tông\n\nConcrete : Bê tông\n\n\nConcrete-filled pipe pile : Cọc ống thép nhồi bê tông lấp lòng\n\nCondition of curing : Điều kiện dưỡng hộ bê tông\n\nCover plate: Bản thép phủ (ở phần bản cánh dầm thép )\n\nCover-meter, Rebar locator : Máy đo lớp bê tông bảo hộ cốt thép\n\nCracked concrete section : Mặt cắt bê tông đã bị nứt\n\n\nCrushing machine : Máy nén mẫu thử bê tông\n\nCure to cure, curing : Dưỡng hộ bê tông mới đổ xong\n\nCuring temperature : Nhiệt độ dưỡng hộ bê tông\n\nCuring : Bảo dưỡng bê tông trong lúc hóa cứng\n\nCylinder, Test cylinder : Mẫu thử bê tông hình trụ\n\n\nDeep foundation : Móng sâu\n\nDeformed reinforcement : Cốt thép có độ dính bám cao (có gờ)\n\nDepth of beam : Chiều cao dầm\n\nDepth : Chiều cao\n\nDry guniting : Phun bê tông khô\n\n\nEarly strength concrete : Bê tông hóa cứng nhanh\n\nEffective depth at the section : Chiều cao có hiệu\n\nEfflorescence : ố mầu trên bề mặt bê tông\n\nElastomatric bearing : Gối cao su\n\nEquipment for the distribution of concrete: Thiết bị phân phối bê tông\n\nExternal prestressed concrete : Bê tông cốt thép dự ứng lực ngoài\n\n\nField connection use high strength bolt : Mối nối ở hiện trường bằng bu lông cường độ cao\n\nFooting : Bệ móng\n\nForces on parapets : Lực lên lan canv\nFouilk, bouchon : Bê tông bịt đáy (của móng Cáp cọc, của giếng, của hố)\n\n\nFoundation beam : dầm móng\n\nFoundation material : Vật liệu của móng\n\nFoundation soil : Đất nền bên dưới móng\n\nFoundation : Móng\n\nFresh concrete : Bê tông tươi (mới trộn xong)\n\n\nGrade of concrete : Cấp của bê tông\n\nGrade of reinforcement : Cấp của cốt thép\n\nGrade: Cấp (của bê tông, của …)\n\n\nHand rail : Lan can\n\nHDPE sheath : Vỏ bọc polyetylen mật độ cao của cáp dự\n\nHeavy weight concrete : Bê tông nặng\n\nHigh strength concrete : Bê tông cường độ cao\n\nHigh strength steel : Thép cường độ cao\n\n\nHigh tech work technique : Công trình kỹ thuật cao\n\nHighest flood level : Mức nước lũ cao nhất\n\nHigh-strength material : Vật liệu cường độ cao\n\nHight density : ống bằng polyetylen mật độ cao\n\nHydraulic concrete : Bê tông thủy công\n\n\nInternal prestressed concrete : Bê tông cốt thép dự ứng lực trong\n\nInternal prestressed concrete : Bê tông cốt thép dự ứng lực trong\n\nInternal vibrator : Đầm trong (vùi vào hỗn hợp bê tông)\n\n\nLean concrete (low grade concrete): Bê tông nghèo\n\nLeveling: Cao đạc\n\nLevelling instrument: Máy cao đạc (máy thủy bình)\n\nLevelling point: Điểm cần đo cao độ\n\nLight weight concrete: Bê tông nhẹ\n\n\nLocation of the concrete compressive resultant: Điểm đặt hợp lực nén bê tông\n\nLoss due to concrete instant deformation due to non-simultaneous prestressing of several strands: Mất mát dự ứng suất do biến dạng tức thời của bê tông khi Kéo căng các cáp\n\nLoss due to concrete shrinkage: Mất mát do co ngót bê tông\n\nLost due to relaxation of prestressing steel: Mất mát do từ biến bê tôngv\nLow-grade concrete resistance: Bê tông mác thấp\n\n\nMember with minimum reinforcement: Cấu kiện có hàm lượng cốt thép tối thiểu\n\nMethod of concrete curing: Phương pháp dưỡng hộ bê tông\n\nMix proportion: Tỷ lệ pha trộn hỗn hợp bê tông\n\nModular ratio: Tỷ số của các mô dun đàn hồi thép-bê tông\n\nMovable casting: Thiết bị di động đổ bê tông\n\n\nNormal weight concrete, Ordinary structural concrete: Bê tông trọng lượng thông thường\n\n\nOf laminated steel: Bằng thép cán\n\nOverall depth of member: Chiều cao toàn bộ của cấu kiện\n\nOver-reinforced concrete: Bê tông có quá nhiều cốt thép\n\n\nParapet: Thanh nằm ngang song song của rào chắn bảo vệ trên cầu (tay vịn lan can cầu)\n\nPerimeter of bar: Chu vi thanh cốt thép\n\nPile bottom level: Cao độ chân cọc\n\nPile foundation: Móng cọc\n\nPlain concrete, Unreinforced concrete: Bê tông không cốt thép\n\n\nPlaster: Thạch cao\n\nPorosity: Độ xốp rỗng (của bê tông)\n\nPortland-cement, Portland concrete: Bê tông ximăng\n\nPosttensioning (apres betonage): Phương pháp Kéo căng sau khi đổ bê tông\n\nPrecast concrete pile: Cọc bê tông đúc sẵn\n\n\nPrecast concrete: Bê tông đúc sẵn\n\nPrecasting Yard: Xưởng đúc sẵn kết cấu bê tông\n\nPrestressed concrete pile: Cọc bê tông cốt thép dự ứng lực\n\nPrestressed concrete: Bê tông cốt thép dự ứng lực\n\nPrestressing bed: Bệ kéo căng cốt thép dự ứng lực\n\n\nPrestressing teel strand: Cáp thép dự ứng lực\n\nPretensioning (avant betonage): Phương pháp Kéo căng trước khi đổ bê tông\n\nProtection against corrosion: Bảo vệ cốt thép chống rỉ\n\nProtective concrete cover: Lớp bê tông bảo hộ\n\nPumping concrete: Bê tông bơm\n\n\nRailing load: Tải trọng lan can\n\nRailing: Lan can trên cầu\n\nRebound number: Số bật nảy trên súng thử bê tông\n\nReedle vibrator: Đầm dùi (để đầm bê tông)\n\nReinforced concrete beam: Dầm bê tông cốt thép\n\n\nReinforced concrete: Bê tông cốt thép thường\n\nRemoval of the concrete cover: Bóc lớp bê tông bảo hộ\n\nRenforced concrete bridge: Cầu bê tông cột thép thường\n\nRetarder: Phụ gia chậm hóa cứng bê tông\n\nRubber bearing, neoprene bearing: Gối cao su\n\n\n\nSand concrete: Bê tông cát\n\nSandlight weight concrete: Bê tông nhẹ có cát\n\nSegregation: Phân tầng khi đổ bê tông\n\nShear carried by concrete: Lực cắt do phần bê tông chịu\n\n\nSheet pile: Cọc ván, cọc ván thép\n\nSlab reinforced in both directions: Bản đặt cốt thép hai hướng\n\nSliding agent: Chất bôi trơn cốt thép dự ứng lực\n\nSlump: Độ sụt (hình nón) của bê tông\n\nSpalled concrete: Bê tông đã bị tách lớp (bị bóc lớp)\n\n\nSpan/depth ratio: Tỷ lệ chiều dài nhịp trên chiều cao dầm\n\nSprayed concrete, Shotcrete,: Bê tông phun\n\nSteel H pile: Cọc thép hình H\n\nSteel percentage: Hàm lượng thép trong bê tông cốt thép\n\nSteel pipe filled with: ống thép nhồi bê tông\n\n\nSteel pipe pile, tubular steel pile: Cọc ống thép\n\nStirrup,link,lateral tie: Cốt thép đai (dạng thanh)\n\nStud shear connector: Neo kiểu đinh (của dầm thép liên hợp bê tông)\n\nSuperelevation: Siêu cao\n\n\nTamping: Đầm bê tông cho chặt\n\nTensile strength at days age: Cường độ chịu kéo của bê tông ở ngày\n\nTension zone in concrete: Khu vực chịu Kéo của bê tông\n\nTensioning (tensioning operation): Công tác kéo căng cốt thép\n\nTest cube, cube: Mẫu thử khối vuông bê tông\n\nTwist step of a cable: Bước xoắn của sợi thép trong bó xoắn\n\n\nUnbonded tendon: Cốt thép dự ứng lực không dính bám với bê tông\n\nUncracked concrete section: Mặt cắt bê tông chưa bị nứt\n\nUnfilled tubular steel pile: Cọc ống thép không lấp lòng\n\n\nVertical clearance: Chiều cao tịnh không\n\nVertical-tie: Neo dạng thanh thẳng đứng để nối phần bê tông cốt thép khác nhau\n\nViaduct: Cầu có trụ cao\n\n\nWet guniting: Phun bê tông ướt\n\n\nAfter anchoring: Sau khi neo xong cốt thép dự ứng lực\n\nAlloy(ed) steel: Thép hợp kim\n\nAnchor sliding: Độ trượt trong mấu neo của đầu cốt thép\n\nArea of reinforcement: Diện tích cốt thép\n\nAtmospheric corrosion resistant steel: Thép chống rỉ do khí quyển\n\n\nBar (reinforcing bar): Thanh cốt thép\n\nBeam reinforced in tension and compression: Dầm có cả cốt thép chịu kéo và chịu nén\n\nBeam reinforced in tension only: Dầm chỉ có cốt thép chịu kéo\n\nBefore anchoring: Trước khi neo cốt thép dự ứng lực\n\nBent-up bar: Cốt thép uốn nghiêng lên\n\n\nBonded tendon: Cốt thép dự ứng lực có dính bám với bê tông\n\nBored pile: Cọc khoan nhồi\n\nBottom lateral: Thanh giằng chéo ở mọc hạ của dàn\n\nBottom reinforcement: Cốt thép bên dưới (của mặt cắt)\n\nBraced member: Thanh giằng ngang\n\nBracing: Giằng gió\n\n\nCarbon steel: Thép các bon (thép than)\n\nCast steel: Thép đúc\n\nCast-in-place bored pile: Cọc khoan nhồi đúc tại chỗ\n\nCaupling: Nối cốt thép dự ứng lực\n\nCenter spiral: Lõi hình xoắn ốc trong bó sợi thép\n\n\nChillid steel: Thép đã tôi\n\nClosure joint: Mối nối hợp long (đoạn hợp long)\n\nCoating: Vật liệu phủ để bảo vệ cốt thép DưL khỏi rỉ hoặc giảm ma sát khi căng\n\nComposite steel and concrete structure: Kết cấu liên hợp thép – bê tông cốt thép\n\nCompression reinforcement: Cốt thép chịu nén\n\n\nConnect by hinge: Nối khớp\n\nConnection strand by strand: Nối các đoạn cáp dự ứng lực Kéo sau\n\nConnection: Ghép nối\n\nConnector: Neo (của dầm thép liên hợp bản BTCT)\n\nConstruction successive stage(s): (Các) Giai đoạn thi công nối tiếp nhau\n\n\nCorner connector: Neo kiểu thép góc\n\nCorroded reinforcement: Cốt thép đã bị rỉ\n\nCoupler (coupling): Mối nối cáp dự ứng lực Kéo sau\n\nCoupler: Đầu nối để nối các cốt thép dự ứng lực\n\nCoupleur: Bộ nối các đoạn cáp dự ứng lực kéo sau\n\n\nCover-meter, Rebar locator: Máy đo lớp bê tông bảo hộ cốt thép\n\nCover-plate: Bản nối ốp, bản má\n\nCutting machine: Máy cắt cốt thép\n\n\nDeck plate girder: Dầm bản thép có đường xe chạy trên\n\nDeformed bar, deformed reinforcement: Cốt thép có gờ (cốt thép gai)\n\nDeformed reinforcement: Cốt thép có độ dính bám cao (có gờ)\n\nDile splicing: Nối dài cọc\n\nDistribution reinforcement: Cốt thép phân bố\n\nDuct: ống chứa cốt thép dự ứng lực\n\nDuring stressing operation: Trong quá trình Kéo căng cốt thép\n\n\nEpingle Pin: Cốt thép găm (để truyền lực cắt trượt như neo)\n\nErection reinforcement: Cốt thép thi công\n\nExposed reinforcement: Cốt thép lộ ra ngoài\n\n\nField connection use high strength bolt: Mối nối ở hiện trường bằng bu lông cường độ cao\n\nField connection: Mối nối ở hiện trường\n\nFix the ends of reinforcement: Giữ cố định đầu cốt thép\n\nFixation on the form: Giữ cho cố định vào ván khuôn\n\nFlange reinforcement: Cốt thép bản cánh\n\n\nFlexible sheath: ống mềm (chứa cáp, thép DƯL)\n\nForm exterior face : Bề mặt ván khuôn\n\nForm removal: Dỡ ván khuôn\n\nForm vibrator: Đầm cạnh (rung ván khuôn)\n\nForm: Ván khuôn\n\n\nGluing of steel plate: Dán bản thép\n\nGrouting: Phun vữa lấp lòng ống chứa cốt thép dự ứng lực\n\nGusset plate: Bản nút, bản tiết điểm\n\n\nHigh strength steel: Thép cường độ cao\n\nHole: Lỗ thủng, lỗ khoan\n\nHook: Móc câu (ở đầu cốt thép)\n\nHoop reinforcement: Cốt thép đặt theo vòng tròn\n\n\nInclined bar: Cốt thép nghiêng\n\n\nJacking end: Điểm đầu cốt thép được kéo căng bằng kích\n\nJacking force: Lực kích (để Kéo căng cốt thép)\n\n\nLaminated steel: Thép cán\n\nLap: Mối nối chồng lên nhau của cốt thép\n\nLateral bracing: Hệ giằng liên kết của dàn\n\nLigature, Tie: Dây thép buộc\n\nLongitudinal reinforcement: Cốt thép dọc\n\n\nLost due to relaxation of prestressing steel: Mất mát do tự chùng cốt thép dự ứng lực\n\nLow alloy steel: Thép hợp kim thấp\n\nLow relaxation steel: Thép có độ tự chùng rất thấp\n\nLower reinforcement layer: Lớp cốt thép bên dưới\n\n\nMain reinforcement parallel to traffic: Cốt thép chủ song song hướng xe chạy\n\nMain reinforcement perpendicular to traffic: Cốt thép chủ vuông góc hướng xe chạy\n\nMedium relaxation steel: Cốt thép có độ tự chùng bình thường\n\nMetal shell: Vỏ thép\n\nMild steel : Thép non (thép than thấp)\n\nModular ratio: Tỷ số của các mô dun đàn hồi thép-bê tông\n\nMovable form, Travling form: Ván khuôn di động\n\n\nNon-prestressed reinforcement: Cốt thép thường (không dự ứng lực)\n\nNormal relaxation steel: Thép có độ tự chùng thông thường\n\n\nOverlap: Nối chồng\n\n\nPartial prestressing : Kéo căng cốt thép từng phần\n\nPerforated cylindrical anchor head: Đầu neo hình trụ có khoan lỗ\n\nPile shoe: Phần bọc thép gia cố mũi cọc\n\nPlain round bar: Cốt thép tròn trơn\n\nPlate bearing: Gối bản thép\n\n\nPlate: Thép bản\n\nPlywood: Gỗ dán (ván khuôn)\n\nPrestressing by stages: Kéo căng cốt thép theo từng giai đoạn\n\nPrestressing steel, cable: Cốt thép dự ứng lực\n\nPrestressing steel: Thép dự ứng suất\n\nPrestressing time: Thời điểm Kéo căng cốt thép\n\nPut in the reinforcement case: Đặt vào trong khung cốt thép\n\n\nRatio of non- prestressing tension reinforcement: Tỷ lệ hàm lượng cốt thép thường trong mặt cắt\n\nRatio of prestressing steel: Tỷ lệ hàm lượng cốt thép dự ứng lực\n\nReinforced concrete beam: Dầm bê tông cốt thép\n\nReinforcement group: Nhóm cốt thép\n\nRibbed plate: Thép bản có gân\n\nRound steel tube: ống thép hình tròn\n\nRupture limit of the prestressed steel: Giới hạn phá hủy của cốt thép dự ứng lực\n\n\nShape steel: Thép hình\n\nShear reinforcement: Cốt thép chịu cắt\n\nSheet pile: Cọc ván, cọc ván thép\n\nSingle wine, Individual wire: Sợi đơn lẻ (cốt thép sợi)\n\nSkin reinforcement: Cốt thép phụ đặt gần sát bề mặt\n\n\nSlab reinforcement: Cốt thép bản mặt cầu\n\nSliding form: Ván khuôn trượt\n\nSpacing of prestressing steel: Khoảng cách giữa các cốt thép dự ứng lực\n\nSpiral reinforced column: Cột có cốt thép xoắn ốc\n\nSpiral reinforcement: Cốt thép xoắn ốc\n\n\nSplice plat, scab: Bản nối phủ\n\nSplice: Nối ghép, nối dài ra\n\nSplicing method: Phương pháp nối cọc\n\nSteel elongation: Độ dãn dài của cốt thép\n\nSteel percentage: Hàm lượng thép trong bê tông cốt thép\n\n\nSteel pipe filled with: ống thép nhồi bê tông\n\nSteel stress at jacking end: ứng suất thép ở đầu kích Kéo căng\n\nSteel with particular properties: Thép có tính chất đặc biệt\n\nStiffened angles: Neo bằng thép góc có sườn tăng cường\n\nStraight reinforcement: Cốt thép thẳng\n\n\nStrenghening steel: Thép tăng cường\n\nStrengthening reinforcement: Cốt thép tăng cường thêm\n\nStress at anchorages after seating: ứng suất cốt thép dự ứng lực ở sát neo sau khi tháo kích\n\nStructural steel: Thép kết cấu\n\nStud shear connector: Neo kiểu đinh (của dầm thép liên hợp bê tông)\n\nSuccessive: Nối tiếp nhau\n\n\nTension reinforcement: Cốt thép chịu kéo\n\nTo extend reinforcement: Kéo dài cốt thép\n\nTop lateral strut: Thanh giằng ngang ở mọc thượng của dàn\n\nTop lateral: Thanh giằng chéo ở mọc thượng của dàn\n\nTop reinforcement: Cốt thép bên trên (của mặt cắt)\n\n\nTosbou: Khoan\n\nTotal angular change of tendon profile from anchor to point X: Tổng các góc uốn nghiêng của cốt thép dự ứng lực ở Khoảng cách x kể từ mἯfont\u003e\n\nTotal angular change of tendon profile from jaching end to point x: Tổng các góc uốn của đường trục cốt thép dự ứng lực từ đầu kích đến\n\nTransverse reinforcement: Cốt thép ngang\n\n\nUnbonded tendon: Cốt thép dự ứng lực không dính bám với bê tông\n\n\nVertical-tie: Neo dạng thanh thẳng đứng để nối phần bê tông cốt thép khác nhau\n\nVertical-tie: Neo dạng thanh thẳng đứng để nối phần bê tông cốt thép khác nhau\n\n\nWeathering steel (need not be painted): Thép chịu thời tiết (không cần sơn)\n\nWeb reinforcement: Cốt thép trong sườn dầm\n\nWelded plate girder: Dầm bản thép hàn\n\nWelded wire fabric, Welded wire mesh: Lưới cốt thép sợi hàn\n\nWind bracing: Giằng gió\n\n\nYeild point stress of prestressing steel: ứng suất đàn hồi của cốt thép dự ứng lực\n\nYield strength of rein forcement in compression: Cường độ đàn hồi của thép lúc nén\n\nYield strength of reinforcement in tension: Cường độ đàn hồi của thép lúc kéo\n\n\nacid-resisting concrete : bê tông chịu axit\n\naerated concrete : bê tông xốp/ tổ ong\n\nagglomerate-foam conc. : bê tông bọt thiêu kết/bọt kết tụ\n\nair-entrained concrete : bê tông có phụ gia tạo bọt\n\nair-placed concrete : bê tông phun\n\narchitectural concrete : bê tông trang trí\n\narmoured concrete : bê tông cốt thép\n\nasphaltic concrete : bê tông atphan\n\n\nballast concrete : bê tông đá dăm\n\nbituminous concrete : bê tông atphan\n\nbreeze concrete : bê tông bụi than cốc\n\nbroken concrete : bê tông dăm, bê tông vỡ\n\nburied concrete : bê tông bị phủ đất\n\nbush-hammered concrete : bê tông được đàn bằng búa\n\n\ncast concrete : bê tông đúc\n\ncellular concrete : bê tông tổ ong\n\ncement concrete : bê tông xi măng\n\nchuting concrete : bê tông lỏng\n\ncinder concrete : bê tông xỉ\n\n\ncobble concrete : bê tông cuội sỏi\n\ncommercial concrete : bê tông trộn sẵn\n\ncontinuous concrete : bê tông liền khối\n\ncyclopean concrete : bê tông đá hộc\n\n\nde-aerated concrete : bê tông (đúc trong) chân không\n\ndense concrete : bê tông nặng\n\ndry concrete : bê tông trộn khô, vữa bê tông cứng\n\n\nearly strenght concrete : bê tông mau cứng\n\nexcess concrete : vữa bê tông phân lớp\n\nexpanded slag concrete : bê tông xỉ nở\n\nexposed concrete : bê tông mặt ngoài(công trình)\n\n\nfibrous concrete : bê tông sợi\n\nfine concrete : bê tông mịn\n\nfloated concrete : (vữa) bê tông nhão/bê tông chảy lỏng\n\nfly-ash concrete : bê tông bụi tro\n\nfoam concrete : bê tông bọt\n\nfresh concrete : bê tông mới đổ\n\n\ngas concrete : bê tông xốp\n\nglass concrete : bê tông thủy tinh\n\nglass-reinforced conc. : bê tông cốt thủy tinh\n\nglavel concrete : bê tông (cốt liệu) sỏi\n\nglazed concrete : bê tông trong\n\ngranolithic concrete : bê tông granit\n\ngreen concrete : bê tông mới đổ\n\ngunned concrete : bê tông phun\n\ngypsum concrete : bê tông thạch cao\n\n\nhard rock concrete : bê tông (cốt liệu) đá cứng\n\nhardenet concrete : bê tông đã đông cứng\n\nhaydite concrete : bê tông keramit\n\nheaped concrete : bê tông chưa đầm\n\nheat-resistant concrete : bê tông chịu nhiệt\n\n\nheavy concrete : bê tông nặng\n\nhigh slump concrete : bê tông chảy\n\nhooped concrete : bê tông cốt thép vòng\n\nhot-laid asphaltic conc.: bê tông atphan đúc nóng\n\nhot-mixed asphaltic conc: bê tông atphan trộn nóng\n\n\nincompletely compacted c:bê tông đầm chưa đủ\n\nIn-situ concrete : bê tông đổ tại chỗ\n\ninsulating concrete : bê tông cách nhiệt\n\n\njob-placed concrete : bê tông đổ tại chỗ\n\n\nlean concrete : bê tông nghèo, bê tông chất lượng thấp\n\nlight-weight concrete : bê tông nhẹ\n\nlime concrete : bê tông vôi\n\nliquid concrete : bê tông lỏng\n\nloosely spread concrete : bê tông chưa đầm, bê tông đổ dối\n\nlow slump concrete : vữa bê tông có độ sụt hình nón thấp, vữa bê tông khô\n\n\nmachine-placed concrete : bê tông đổ bằng máy\n\nmass concrete : bê tông liền khối, bê tông không cốt thép\n\nmatured concrete : bê tông đã cứng\n\nmonolithic concrete : bê tông liền khối\n\n\nnailable concrete : bê tông đóng đinh được\n\nnon-fines concrete : bê tông hạt thô\n\nno-slump concrete : bê tông cứng (bê tông có độ sụt\u003d0)\n\n\noff-form concrete : bê tông trong ván khuôn\n\n\nperfume concrete : tinh dầu hương liệu\n\npermeable concrete : bê tông không thấm\n\nplain concrete : bê tông không cốt thép, bê tông thường\n\nplaster concrete : bê tông thạch cao\n\nplastic concrete : bê tông dẻo\n\n\npoor concrete : bê tông nghèo, bê tông gày\n\nportland cement concrete: bê tông xi măng pooclan\n\npost-stressed concrete : bê tông ứng lực sau\n\npost-tensioned concrete : bê tông ứng lực sau\n\nprecast concrete : bê tông đúc sẵn\n\n\nprefabricated concrete : bê tông đúc sẵn\n\nprepact concrete : bê tông đúc từng khối riêng\n\nprestressed concrete : bê tông ứng lực trước\n\npumice concrete : bê tông đá bọt\n\npump concrete : bê tông bơm\n\n\nquaking concrete : bê tông dẻo\n\nquality concrete : bê tông chất lượng cao\n\n\nrammed concrete : bê tông đầm\n\nready-mixed concrete : bê tông trộn sẵn\n\nrefractory concrete : bê tông chịu nhiệt\n\nreinforced concrete : bê tông cốt thép\n\n\nretempered concrete : bê tông trộn lại\n\nrich concrete : bê tông giàu, bê tông chất lượng cao\n\nrubbed concrete : bê tông mài mặt\n\nrubble concrete : bê tông đá hộc\n\n\nsand-blasted concrete : bê tôngmài bóng bề mặt\n\nsegregating concrete : vữa bê tông phân lớp\n\nslag concrete : bê tông xỉ\n\nsprayed concrete : bê tông phun\n\nstamped concrete : bê tông đầm\n\n\nsteamed concrete : bê tông đã bốc hơi nước\n\nsteel concrete : bê tông cốt thép\n\nstiff concrete : vữa bê tông cứng, vữa bê tông đặc\n\nstone concrete : bê tông đá dăm\n\n\ntamped concrete : bê tông đầm\n\ntar concrete : bê tông nhựa đường\n\ntransit-mix concrete : bê tông trộn trên xe\n\ntrass concrete : bê tông puzolan\n\ntremie concrete : bê tông đổ dưới nước\n\n\nvacuum concrete : bê tông chân không\n\nvibrated concrete : bê tông đầm rung\n\n\nwater cured concrete : bê tông dưỡng hộ trong nước\n\nwet concrete : vữa bê tông dẻo\n\nworkable concrete : bê tông dễ đổ\n\n\nzonolite concrete : bê tông zônôlit (bê tông ko thấm nước)\n\n\n\nalloy steel:thép hợp kim\n\nangle bar:thép góc\n\n\nbuilt up section: thép hình tổ hợp\n\n\ncastelled section: thép hình bụng rỗng\n\nchannel section:thép hình chữ U\n\ncold rolled steel:thép cán nguội\n\ncopper clad steel:thép mạ đồng\n\n\ndouble angle:thép góc ghép thành hình T\n\n\nflat bar: thép dẹt\n\n\ngalvanised steel: thép mạ kẽm\n\n\nhard steel:thép cứng\n\nhigh tensile steel:thép cường độ cao\n\nhigh yield steel: thép đàn hồi cao\n\nhollow section:thép hình rỗng\n\nhot rolled steel:thép cán nóng\n\n\nplain bar: thép trơn\n\nplate steel:thép bản\n\n\nrolled steel:thép cán\n\nround hollow section: thép hình tròn rỗng\n\n\nsilicon steel: thép silic\n\nsquare hollow section: thép hình vuông rỗng\n\nstainless steel:thép không gỉ\n\nsteel:thép\n\nstructral hollow section:thép hình rỗng làm kết cấu\n\nstructural section:thép hình xây dựng\n\n\ntool steel:thép công cụ\n\n\n\nangle beam : xà góc; thanh giằng góc\n\nbalance beam : đòn cân; đòn thăng bằng\n\nbond beam : dầm nối\n\nbox beam : dầm hình hộp\n\nbracing beam : dầm tăng cứng\n\nbrake beam : đòn hãm, cần hãm\n\nbreast beam : tấm tì ngực; (đường sắt) thanh chống va,\n\nbridge beam : dầm cầu\n\nBroad flange beam : dầm có cánh bản rộng (Dầm I, T)\n\nbuffer beam : thanh chống va, thanh giảm chấn (tàu hỏa)\n\nbumper beam : thanh chống va, thanh giảm chấn (tàu hỏa), dầm đệm\n\nbunched beam : chùm nhóm\n\ncamber beam : dầm cong, dầm vồng\n\ncantilever beam : dầm công xôn, dầm chìa\n\ncapping beam : dầm mũ dọc\n\ncased beam : dầm thép bọc bê tông\n\nCastellated beam : dầm thủng\n\ncathode beam : chùm tia catôt, chum tia điện tử\n\nchopped beam : tia đứt đoạn\n\nclarke beam : dầm ghép bằng gỗ\n\ncollapsible beam : dầm tháo lắp được\n\ncollar beam : dầm ngang, xà ngang; thanh giằng (vì kèo)\n\ncombination beam : dầm tổ hợp, dầm ghép\n\ncomposit beam : dầm hợp thể, dầm vật liệu hỗn hợp\n\ncompound beam : dầm hỗn hợp\n\nconjugate beam : dầm trang trí, dầm giả\n\ncontinuous beam : dầm liên tục\n\ncontrolling beam : tia điều khiển\n\nconvergent beam : chùm hội tụ\n\ncrane beam : dầm cần trục\n\ncross beam : dầm ngang, xà ngang\n\ndivergent beam : chùm phân kỳ\n\ndouble strut trussed beam : dầm tăng cứng hai trụ chống\n\ndraw beam : dầm nâng, cần nâng\n\nequalizing beam : đòn cân bằng\n\nfan beam : chum tia hình quạt\n\nfascia beam : dầm có cánh\n\nfender beam : dầm chắn\n\nfish-bellied beam : dầm phình giữa, dầm bụng cá (để có sức bền đều)\n\nfixed beam : dầm ngàm hai đầu, dầm cố định\n\nflanged beam : dầm có bản cánh, dầm có gờ; dầm chữ I\n\nfloor beam : dầm sàn\n\nfree beam : dầm tự do\n\nfront beam : dầm trước\n\ngrating beam : dầm ghi lò\n\nH- beam : dầm chữ H\n\nhalf- beam : dầm nửa\n\nhammer beam : dầm hẫng, dầm chìa, dầm công xôn\n\nhanging beam : dầm treo\n\nhead beam : dầm mũ cọc\n\nhigh beam : đèn rọi xa, chùm sáng rọi xa\n\nhinged beam : dầm đòn gánh, dầm quay quanh bản lề ở giữa\n\nhold beam : dầm khô (dầm tàu ở chỗ khô)\n\nI- beam : dầm chữ I\n\nion beam : chùm ion\n\njoggle beam : dầm ghép mộng\n\njoint beam : thanh giằng, thanh liên kết\n\njunior beam : dầm bản nhẹ\n\nlaminated beam : dầm thanh\n\nlanding beam : chùm sáng dẫn hướng hạ cánh\n\nlaser beam : chùm tia laze\n\nlattice beam : dầm lưới, dầm mắt cáo\n\nlifting beam : dầm nâng tải\n\nlight beam : chùm tia sáng\n\nlongitudinal beam : dầm dọc, xà dọc\n\nmain beam : dầm chính; chùm (tia) chính\n\nmidship beam : dầm giữa tàu\n\nmovable rest beam : dầm có gối tựa di động\n\nmultispan beam : dầm nhiều nhịp\n\nneedle beam : dầm kim\n\nnon-uniform beam : dầm tiết diện không đều\n\noscillating beam : đòn dao động, đòn lắc\n\nprinting beam : (máy tính) chùm tia in\n\nradio (-frequency) beam : chùm tần số vô tuyến điện\n\nreinforced concrete beam : dầm bê tông cốt thép\n\nrestrained beam : dầm ngàm hai đầu\n\nridge beam : đòn nóc\n\nroof beam : dầm mái\n\nscale beam : đòn cân\n\nscanning beam : chùm tia quét\n\nscattered beam : chùm tán xạ\n\nsecondary beam : dầm trung gian\n\nshallow beam : dầm thấp\n\nslender beam : dầm mảnh\n\nsocle beam : dầm hẫng; dầm công xôn\n\nsplit beam : dầm ghép, dầm tổ hợp\n\nspring beam : dầm đàn hồi\n\nstraining beam : thanh giằng, thanh kéo\n\nstrutting beam : dầm ngang, xà ngang; thanh giằng (vì kèo)\n\nsupporting beam : dầm đỡ, xà đỡ\n\nT- beam : dầm chữ T\n\nthrough beam : dầm liên tục, dầm suốt\n\ntop beam : dầm sàn; dầm đỉnh\n\ntransverse beam : dầm ngang, đà ngang\n\ntransversely loaded beam : dầm chịu tải trọng ngang\n\ntrussed beam : dầm giàn, dầm mắt cáo\n\nuniform beam : dầm tiết diện không đổi, dầm (có) mặt cắt đều\n\nwall beam : dầm tường\n\nwhole beam : dầm gỗ\n\nwind beam : xà chống gió\n\nwooden beam : xà gồ, dầm gỗ\n\nworking beam : đòn cân bằng; xà vồ (để đập quặng)\n\nwriting beam : tia viết\n\nZ- beam : dầm chữ Z\n\n\n\narticulated girder : dầm ghép\n\n\nbow girder : dầm cong\n\nbowstring girder : giàn biên cong\n\nbox girder : dầm hộp\n\nbraced girder : giàn có giằng tăng cứng\n\nbrick girder : dầm gạch cốt thép\n\nbuild-up girder : dầm ghép\n\n\ncantilever arched girder : dầm vòm đỡ; giàn vòm công xôn\n\ncellular girder : dầm rỗng lòng\n\ncompound girder : dầm ghép\n\ncontinuous girder : dầm liên tục\n\ncrane girder : giá cần trục; giàn cần trục\n\ncross girder : dầm ngang\n\ncurb girder : đá vỉa; dầm cạp bờ\n\n\ndeck girder : giàn cầu\n\n\nend girder : dầm gối tường\n\n\nfascia girder : dầm biên\n\nFlat Pratt girder : dầm flat phẳng\n\nfoundation girder : dầm móng\n\nframe girder : giàn khung\n\n\nhalf-latticed girder : giàn nửa mắt cáo\n\nhinged girder : dầm ghép bản lề\n\nhinged cantilever girder : dầm đỡ - ghép bản lề\n\n\nI- girder : dầm chữ I\n\nindependent girder : dầm phụ, dầm rồi\n\n\nking post girder : dầm tăng cứng một trụ\n\n\nlattice girder : giàn mắt cáo\n\nlongitudinal girder : dầm dọc, xà dọc\n\n\nmain girder : dầm chính, dầm cái; xà chính, xà cái\n\nmiddle girder : dầm giữa, xà giữa\n\n\npanel girder : dầm tấm, dầm panen\n\nparabolic girder : dầm dạng parabôn\n\nparallel girder : dầm song song\n\nplain girder : dầm khối\n\nplane girder : dầm phẳng\n\nplate girder : dầm phẳng, dầm tấm\n\npony girder : dầm phụ\n\nprestressed girder : dầm dự ứng lực\n\n\nriveted girder : dầm ghép tán đinh\n\n\nsmall girder : dầm con; xà con\n\nsecondary girder : dầm phụ\n\nsegmental girder : dầm cánh biên trên cong\n\nsemi-fixed girder : dầm cố định một đầu\n\nsocle girder : dầm công xôn\n\nsolid web girder : dầm khối\n\nstiffening girder : dầm cứng\n\nsuspension girder : dầm treo\n\n\nT- girder : dầm chữ T\n\ntee girder : dầm chữ T\n\ntrellis girder : giàn mắt cáo\n\ntrough girder : dầm chữ U, dầm lòng máng\n\ntrussed girder : dầm vượt suốt; giàn vượt suốt\n\ntubular girder : dầm ống\n\n\nVierendeel girder : giàn Vierenddeel (giàn Bỉ)\n\n\nWarren girder : giàn biên //mạng tam giác\n\nweb girder : giàn lưới thép, dầm đặc\n\n\n\nactual load : tải trọng thực, tải trọng có ích\n\nadditional load : tải trọng phụ thêm, tải trọng tăng thêm\n\nallowable load : tải trọng cho phép\n\nalternate load : tải trọng đổi dấu\n\nantisymmetrical load : tải trọng phản đối xứng\n\n\napex load : tải trọng ở nút (giàn)\n\nassumed load : tải trọng giả định, tải trọng tính toán\n\naverage load : tải trọng trung bình\n\naxial load : tải trọng hướng trục\n\naxle load : tải trọng lên trục\n\n\nbalanced load : tải trọng đối xứng\n\nbalancing load : tải trọng cân bằng\n\nbasic load : tải trọng cơ bản\n\nbearable load : tải trọng cho phép\n\nbed load : trầm tích đáy\n\n\nbending load : tải trọng uốn\n\nbest load : công suất khi hiệu suất lớn nhất (tuabin)\n\nbracket load : tải trọng lên dầm chìa, tải trọng lên công xôn\n\nbrake load : tải trọng hãm\n\nbreaking load : tải trọng phá hủy\n\nbuckling load : tải trọng uốn dọc tới hạn, tải trọng mất ổn định dọc\n\n\ncapacitive load : tải dung tính (điện)\n\ncentre point load : tải trọng tập trung\n\ncentric load : tải trọng chính tâm, tải trọng dọc trục\n\ncentrifugal load : tải trọng ly tâm\n\nchanging load : tải trọng thay đổi\n\ncirculating load : tải trọng tuần hoàn\n\n\ncollapse load : tải trọng phá hỏng, tải trọng\n\ncombined load : tải trọng phối hợp\n\ncomposite load : tải trọng phức hợp\n\ncompressive load : tải trọng nén\n\nconcentrated load : tải trọng tập trung\n\nconnected load : tải trọng liên kết\n\n\nconstant load : tải trọng không đổi, tải trọng tĩnh\n\ncontinuous load : tải trọng liên tục; tải trọng phân bố đều\n\ncrack(ing) load : tải trọng phá hủy, tải trọng gây nứt\n\ncrane load : sức nâng của cần trục, trọng tải của cần trục\n\ncrippling load : tải trọng phá hủy\n\ncritical load : tải trọng tới hạn\n\ncrushing load : tải trọng nghiền, tải trọng nén vỡ\n\ncyclic load : tải trọng tuần hoàn\n\n\ndead load : tĩnh tải\n\ndead weight load : tĩnh tải\n\ndemand load : tải trọng yêu cầu\n\ndesign load : tải trọng tính toán, tải trọng thiết kế\n\ndirect-acting load : tải trọng tác động trực tiếp\n\n\ndiscontinuous load : tải trọng không liên tục\n\ndisposable load : tải trọng có ích\n\ndistributed load : tải trọng phân bố\n\ndrawbar load : lực kéo ở móc\n\ndummy load : tải trọng giả\n\ndynamic(al) load : tải trọng động lực học\n\n\neccentric load : tải trọng lệch tâm\n\nelastic limit load : tải trọng giới hạn đàn hồi\n\nequivalent load : tải trọng tương đương\n\neven load : tải trọng đều, tải trọng phân bố đều\n\n\nfailing load : tải trọng phá hủy\n\nfictitious load : tải trọng ảo\n\nfixed load : tải trọng cố định, tải trọng không đổi\n\nfluctuating load : tải trọng dao động\n\nfull load : tải trọng toàn phần\n\n\ngradually applied load : sự chất tải tăng dần\n\ngravity load : tải trọng bản thân, tự trọng\n\ngross load : tải trọng tổng, tải trọng toàn phần\n\ngust load : (hàng không) tải trọng khi gió giật\n\n\nheat load : tải trọng do nhiệt\n\nimpact load : tải trọng va đập\n\nimposed load : tải trọng đặt vào\n\nimpulsive load : tải trọng va đập, tải trọng xung\n\nincrement load : tải trọng phụ\n\n\nindivisible load : tải trọng không chia nhỏ được\n\ninductive load : tải trọng cảm ứng\n\ninitial load : tải trọng ban đầu\n\ninstantaneous load : tải trọng tức thời\n\nintermittent load : tải trọng gián đoạn\n\nirregularly distributed load: tải trọng phân bố không đều\n\n\nlateral load : tải trọng ngang\n\nlight load : tải trọng nhẹ\n\nlimit load : tải trọng giới hạn\n\nlinearly varying load : tải trọng biến đổi tuyến tính\n\nlive load : tải trọng động; hoạt tải\n\n\nload due to own weight : tải trọng do khối lượng bản thân;\n\nload due to wind : tải trọng do gió;\n\nload in bulk : chất thành đống;\n\nload on axle : tải trọng lên trục;\n\nload out : giảm tải, dỡ tải;\n\n\nload per unit length : tải trọng trên một đơn vị chiều dài\n\nload up : chất tải\n\nlump load : sự chất tải đã kết tảng; tải vón cục; tải trọng tập trung\n\n\nmatched load : tải trọng được thích ứng\n\nminor load : tải trọng sơ bộ (trong máy thử độ cứng)\n\nmiscellaneous load : tải trọng hỗn hợp\n\nmobile load : tải trọng di động\n\n\nmomentary load : tải trọng trong thời gian ngắn, tải trọng tạm thời\n\nmost efficient load : công suất khi hiệu suất lớn nhất (tuabin)\n\nmovable load : tải trọng di động\n\nmoving load : tải trọng động\n\n\nnet load : tải trọng có ích, trọng lượng có ích\n\nnomal load : tải trọng bình thường\n\nnon reactive load : tải trọng không gây phản lực, tải thuần trở (điện)\n\nnon-central load : tải trọng lệch tâm\n\n\noblique angled load : tải trọng xiên, tải trọng lệch\n\noperating load : tải trọng làm việc\n\noptimum load : tải trọng tối ưu\n\noscillating load : tải (trọng) dao động\n\n\npartial load : tải trọng từng phần\n\npay(ing) load : tải trọng có ích\n\npeak load : tải trọng cao điểm\n\nperiodic load : tải trọng tuần hoàn\n\npermanent load : tải trọng không đổi; tải trọng thường xuyên\n\n\npermissible load : tải trọng cho phép\n\nphantom load : tải trọng giả\n\nplate load : tải anôt\n\npoint load : tải trọng tập trung\n\npressure load : tải trọng nén\n\n\nproof load : tải trọng thử\n\npulsating load : tải trọng mạch động\n\n\nquiescent load : tải trọng tĩnh\n\n\nracking load : tải trọng dao động\n\nradial load : tải trọng hướng kính\n\nrated load : tải trọng danh nghĩa\n\nresistive load : tải thuần trở, tải ômic\n\nreversal load : tải trọng đổi dấu\n\nrush-hour load : tải trọng trong giờ cao điểm\n\n\nsafe load : tải trọng an toàn, tải trọng cho phép\n\nservice load : tải trọng sử dụng, tải trọng có ích\n\nsetting load : tải trọng khi lắp ráp\n\nshear load : lực cắt\n\nshock load : tải trọng va chạm\n\n\nsingle non central load : tải trọng tập trung không đúng tâm\n\nsnow load : tải trọng (do) tuyết\n\nspecified rated load : tải trọng danh nghĩa\n\nstatic load : tĩnh tải\n\nsteady load : tải trọng ổn định\n\n\nsudden load : tải trọng đột ngột, sự chất tải đột ngột, sự chất tải đột biến\n\nsuddenly applied load : tải trọng tác dụng đột biến\n\nsuperimposed load : tải trọng phụ thêm\n\nsurcharge load : sự quá tải\n\nsurface load : tải trọng bề mặt\n\nsustained load : tải trọng tác động lâu dài\n\nsymmetrical load : tải trọng đối xứng, sự chất tải đối xứng\n\n\ntail load : tải trọng lên đuôi (máy bay)\n\ntangetial load : tải trọng tiếp tuyến\n\ntensile load : tải trọng kéo đứt\n\nterminating load : tải trọng đặt ở đầu mút (dầm)\n\ntest load : tải trọng thử\n\n\ntilting load : tải trọng lật đổ\n\ntorque load : tải trọng xoắn\n\ntotal load : tải trọng toàn phần, tải trọng tổng\n\ntraction load : tải trọng kéo\n\ntraffic load : tải trọng chuyên chở\n\n\ntransient load : tải trọng ngắn hạn, tải trọng nhất thời\n\ntrial load : tải trọng thử\n\ntuned plate load : tải điều hướng (trong mạch anôt)\n\n\nultimate load : tải trọng giới hạn\n\nunbalanced load : tải trọng không cân bằng\n\nuniform load : tải trọng đều\n\nunit load : tải trọng riêng, tải trọng trên đơn vị diện tích\n\nup load : tải trọng thẳng đứng lên trên (lực nâng)\n\nuseful load : tải trọng có ích\n\n\nvariable load : tải trọng biến đổi\n\nvarying load : tải trọng biến đổi\n\nwheel load : áp lực lên bánh xe\n\nwind load : tải trọng (do) gió\n\nworking load : tải trọng làm việc\n\n\n\nangle brace/angle tie in the scaffold : thanh giằng góc ở giàn giáo\n\n\nbasement of tamped (rammed) concrete : móng (tầng ngầm) làm bằng cách đổ bê tông\n\nbrick wall : Tường gạch\n\nbricklayer /brickmason : Thợ nề\n\nbricklayer's labourer/builder's labourer : Phụ nề, thợ phụ nề\n\nbuiding site : Công trường xây dựng\n\n\ncarcase (cacass, farbric) [ house construction, carcassing]]: khung sườn (kết cấu nhà)\n\ncellar window (basement window): các bậc cầu thang bên ngoài tầng hầm\n\nchimney : ống khói (lò sưởi)\n\nconcrete base course : cửa sổ tầng hầm\n\nconcrete floor : Sàn bê tông\n\ncover ( boards) for the staircase : Tấm che lồng cầu thang\n\n\nFirst floor ( second floor nếu là tiếng Anh Mỹ ) : Lầu một (tiếng Nam), tầng hai (tiếng Bắc)\n\n\nground floor (hoặc first floor nếu là tiếng Anh Mỹ) : tầng trệt (tiếng Nam), tầng một (tiếng Bắc)\n\nguard board : tấm chắn, tấm bảo vệ\n\n\nhollow block wall : Tường xây bằng gạch lỗ (gạch rỗng)\n\n\njamb : Đố dọc cửa, thanh đứng khuôn cửa\n\n\nledger : thanh ngang, gióng ngang (ở giàn giáo)\n\nlintel (window head) : Lanh tô cửa sổ\n\n\nmotar trough : Chậu vữa\n\n\noutside cellar steps : cửa sổ buồng công trình phụ\n\n\nplank platform (board platform) : sàn lát ván\n\nplatform railing : lan can/tay vịn sàn (bảo hộ lao động)\n\nputlog (putlock) : thanh giàn giáo, thanh gióng\n\n\nreinforced concrete lintel : Lanh tô bê tông cốt thép\n\n\nscaffold pole (scaffold standard) cọc giàn giáo\n\nscaffolding joint with chain (lashing, whip, bond) mối nối giàn giáo bằng xích (dây chằng buộc, dây cáp)\n\n\nupper floor: Tầng trên\n\nutility room door : cửa buồng công trình phụ\n\nutility room window : cửa sổ buồng công trình phụ\n\n\nwindow ledge : Ngưỡng (bậu) cửa sổ\n\nwork platform (working platform) : Bục kê để\n\n\n\nBag of cement : Bao xi măng\n\nbrick : Gạch\n\nbricklayer's hammer (brick hammer) : búa thợ nề\n\nbricklayer's tools : Các dụng cụ của thợ nề\n\nBuilder's hoist : Máy nâng dùng trong xây dựng\n\nbuilding site latrine : Nhà vệ sinh tại công trường xây dựng\n\n\ncement : Xi măng\n\nchimney bond : cách xây ống khói\n\nConcrete aggregate (sand and gravel) : cốt liệu bê tông (cát và sỏi)\n\nconcrete mixer/gravity mixer : Máy trộn bê tông\n\ncontractor's name plate : Biển ghi tên Nhà thầu\n\n\nEnglish bond : Xếp mạch kiểu Anh\n\nEnglish cross bond/Saint Andrew's cross bond : cách xây chéo kiểu Anh\n\n\nfeeder skip : Thùng tiếp liệu\n\nfence : bờ rào, tường rào\n\nfirst course : hàng /lớp gạch đầu tiên\n\nfloat : bàn xoa\n\n\ngate : Cửa\n\n\nheading bond : cách xây hàng ngang (gạch xây ngang)\n\nheading course : hàng, lớp xây ngang\n\nhose (hosepipe) : ống nước - Chú thích ở đây là loại ống mềm như dạng ống nhựa dùng để rửa xe ấy\n\n\nladder : cái thang\n\nlatrine : nhà vệ sinh\n\nlaying - on - trowel : bàn san vữa\n\n\nmallet : Cái vồ (thợ nề)\n\nmasonry bonds : Các cách xây\n\nmixer operator : công nhân đứng máy trộn vữa bê tông\n\nmixing drum : Trống trộn bê tông\n\nmortar : vữa\n\nmortar pan (mortar trough, mortar tub) : thùng vữa\n\n\nplumb bob (plummet) : dây dọi, quả dọi (bằng chì)\n\n\nracking (raking) back : đầu chờ xây\n\nremovable gate : Cửa tháo rời được\n\n\nshutter : cốp pha\n\nsignboard (billboard) : Bảng báo hiệu\n\nsite fence : tường rào công trường\n\nsite hut (site office ) : Lán (công trường)\n\nspirit level : ống ni vô của thợ xây\n\nstack of bricks : đống gạch, chồng gạch\n\nstacked shutter boards (lining boards) Đống van gỗ cốp pha, chồng ván gỗ cốp pha\n\nstandard brick : gạch tiêu chuẩn\n\nstretching bond : cách xây hàng dài (gạch xây dọc)\n\nstretching course : hàng, lớp xây dọc\n\n\nthick lead pencil : bút chì đầu đậm (dùng để đánh dấu)\n\ntrowel : cái bay thợ nề\n\n\nwheelbarrow : Xe cút kít, xe đẩy tay\n\u003ch3 class \u003d \"UTB\"\u003eBài liên quan\u003c/h3\u003e\n\u003cdiv id \u003d \"related\"\u003e\n \u003cul\u003e\n \n \u003cli\u003e\n \n \n \u003ca href\u003d '/bv/internet/tim-kiem/chan-dung-top-10-“sat-thu”-cua-google-search/6754/'\u003eChân dung top 10 “sát thủ” của Google Search\u003c/a\u003e\n \u003c/li\u003e\n \n \u003cli\u003e\n\n \n \n \u003ca href\u003d '/prediction/internet/tim-kiem/google-se-mua-lai-twitter-trong-nam-nay/6750/'\u003eGoogle sẽ mua lại Twitter trong năm nay?\u003c/a\u003e\n \u003c/li\u003e\n \n \u003cli\u003e\n \n \n \u003ca href\u003d '/ss/quan-ly/tuyen-dungdao-taophat-trien/cuoc-song-tai-google-2/6736/'\u003eCuộc sống tại Google 2\u003c/a\u003e\n \u003c/li\u003e\n \n \u003cli\u003e\n \n \n \u003ca href\u003d '/bv/internet/tim-kiem/google-tiep-tuc-mo-rong-thi-truong-tim-kiem-thang-4/6738/'\u003eGoogle tiếp tục mở rộng thị trường tìm kiếm tháng 4\u003c/a\u003e\n\n \u003c/li\u003e\n \n \u003cli\u003e\n \n \n \u003ca href\u003d '/video/internet/tim-kiem/video-demo-tinh-nang-tim-kiem-moi-cua-google/6727/'\u003eVideo demo tính năng tìm kiếm mới của Google\u003c/a\u003e\n \u003c/li\u003e\n \n \u003c/ul\u003e\n\u003c/div\u003e\n\u003ca href\u003d\"/lq/bai-lien-quan/103/\" id\u003d\"rct_more\" class\u003d\"more_next\" style\u003d\"margin-top:5px\"\u003eXem thêm...\u003c/a\u003e\n\n\n \n \n\n\u003cscript language\u003d\"JavaScript\"\u003e\u003cbr /\u003e\u003c!-- var dictionaries \u003d \"eng2vie_vie2eng_foldoc\"; // --\u003e\u003cbr /\u003e\u003c/script\u003e\n\u003cscript language\u003d\"JavaScript1.2\" src\u003d\"http://js.vdict.com/vdict.js\" type\u003d\"text/javascript\"\u003e\u003c/script\u003e\n\n\n------------------\n\n\u003cb\u003e\u003cspan style\u003d\"color:olive;\"\u003eBài viết cùng loại\u003c/span\u003e\u003c/b\u003e\n\u003cul type\u003d\"disc\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/06/giai-ma-ngon-ngu-cua-teen.html\" target\u003d\"_top\"\u003e\"Giải mã\" ngôn ngữ của teen\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/white-ribbon-oat-canh-co-vang-tai-lien.html\" target\u003d\"_top\"\u003e“The White Ribbon” đoạt Cành cọ vàng tại LHP Cannes lần thứ 62\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/cong-cu-dich-thuat-cho-microsoft-office.html\" target\u003d\"_top\"\u003eCông cụ dịch thuật cho Microsoft Office\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/trac-nghiem-tieng-anh_12.html\" target\u003d\"_top\"\u003eTrắc nghiệm tiếng Anh\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/cong-cu-dich-thuat-truc-tuyen.html\" target\u003d\"_top\"\u003eCông cụ dịch thuật trực tuyến\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/phan-mem-dich-thuat-nao-tot-nhat.html\" target\u003d\"_top\"\u003ePhần mềm nào dịch thuật tốt nhất\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href\u003d\"http://dichthuatviet.blogspot.com/2009/05/tu-ien-tieng-anh-ky-thuat-xay-dung.html\" target\u003d\"_top\"\u003eTừ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng\u003c/a\u003e\u003c/li\u003e\n\u003c/ul\u003e\u003cdiv class\u003d\"blogger-post-footer\"\u003eDịch thuật Việt\nSố 111B, Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội\nĐiện thoại: 844.35745917 - 0915502269 - 0945259798\nEmail: dichthuatviet@gmail.com - dichthuatviet@yahoo.com\u003cimg width\u003d'1' height\u003d'1' src\u003d'https://blogger.googleusercontent.com/tracker/31388682-6458224288224400886?l\u003dwww.dichthuatonline.net' alt\u003d'' /\u003e\u003c/div\u003e"},"link":[{"rel":"replies","type":"text/html","href":"http://www.dichthuatonline.net/2009/05/tu-ien-tieng-anh-ky-thuat-xay-dung.html#comment-form","title":"0 Comments"},{"rel":"edit","type":"application/atom+xml","href":"http://www.blogger.com/feeds/31388682/posts/default/6458224288224400886"},{"rel":"self","type":"application/atom+xml","href":"http://www.blogger.com/feeds/31388682/posts/default/6458224288224400886"},{"rel":"alternate","type":"text/html","href":"http://www.dichthuatonline.net/2009/05/tu-ien-tieng-anh-ky-thuat-xay-dung.html","title":"Từ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng"}],"author":[{"name":{"$t":"Dịch thuật Việt"},"uri":{"$t":"http://www.blogger.com/profile/03008168286036769181"},"email":{"$t":"dichthuatviet@gmail.com"},"gd$extendedProperty":{"xmlns$gd":"http://schemas.google.com/g/2005","name":"OpenSocialUserId","value":"00536261155721121678"}}],"thr$total":{"$t":"0"}}]}});